Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > 50UQN_BhdlBo

Đề bài

Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng cung cấp. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là C = 2 500 Jkg.K.

https://lh7-rt.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXfZMrQga5zOdM-7arv6mLo6hb7XWC5jVVtVQpumGp_fqf7U1953A44XhI1LdNLlBn6A9NrmA2vt4XwLqP_G4-qgMKUs-waTg7tdhExtU7DCtw8hMG7euy6wpCx1qB7XQgP08555jlszzEWVnckx4t8?key=PF_-j4LnfrfvT9aaj8yUfv8b

1. Ở nhiệt độ 20 °C thì nhiệt lượng cung cấp là 180 kJ.
2. Chất lỏng nhận một nhiệt lượng Qi = 180 kJ để tăng từ 20 °C đến 8O °C.
3. Đoạn BC biểu thị chất lỏng đang hoá hơi.
4. Khối chất lỏng có khối lượng là 1,2 kg.
Đáp án đúng: 1S, 2Đ, 3Đ, 4Đ

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải bài toán này, ta cần phân tích từng mệnh đề được đưa ra dựa trên dữ kiện từ đồ thị.

  1. Ở nhiệt độ 20 °C thì nhiệt lượng cung cấp là 180 kJ.
    Trên đồ thị, điểm A biểu thị nhiệt độ ban đầu là 20 °C và dung lượng nhiệt là 0, vì chưa có nhiệt lượng nào được cung cấp. Vì vậy, mệnh đề 1 là sai.
  2. Chất lỏng nhận một nhiệt lượng \( Q_i = 180 \text{kJ} \) để tăng từ 20 °C đến 80 °C.
    Dựa vào đồ thị, từ A đến B, nhiệt lượng tăng từ 0 đến 180 kJ, ứng với sự tăng nhiệt độ từ 20 °C đến 80 °C. Dùng công thức: \[ Q = mc\Delta t = m \times 2500 \times (80 - 20) = 180000 \text{ J} = 180 \text{ kJ}.\] Mệnh đề 2 là đúng.
  3. Đoạn BC biểu thị chất lỏng đang hoá hơi.
    Đoạn BC cho thấy khi nhiệt lượng tăng (từ 180 kJ đến 1260 kJ), nhiệt độ không đổi, chứng tỏ chất lỏng đang nhận nhiệt để chuyển pha từ lỏng sang khí mà không thay đổi nhiệt độ. Do đó, mệnh đề 3 là đúng.
  4. Khối chất lỏng có khối lượng là 1,2 kg.
    Từ đoạn AB, chúng ta tính được: \[ m \times 2500 \times (80 - 20) = 180000 \text{ J}. \] \[ m \times 2500 \times 60 = 180000 \] \[ m = \frac{180000}{2500 \times 60} = 1.2 \text{ kg}. \] Vậy mệnh đề 4 là đúng.

Chú ý khi giải

Khi giải bài toán liên quan đến đồ thị nhiệt lượng, cần chú ý:

  • Xác định rõ các đoạn trên đồ thị biểu diễn quá trình gì (nhiệt tăng, nhiệt độ không đổi hay nhiệt độ giảm).
  • Sử dụng đúng công thức nhiệt lượng và kiểm tra đơn vị cẩn thận.
  • Phân tích các điểm trên đồ thị để liên kết với các mệnh đề đưa ra.