Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > AN_WU6F0OiS5

Đề bài

In 1944, the UK government created a new system of education. Education was divided into three parts. Children who passed an exam at 11 went to grammar schools. Pupils who didn't do well in the exam went to 'secondary modern' schools or technical schools. At technical schools they studied work-based subjects. In practice, however, only 0.5% of pupils went to technical schools, and this system divided students at a very young age into academic and non-academic. The system did not produce good results, and changed to a more equal system in the 1970s.

In the 1980s the British government introduced NVQs or National Vocational Qualifications so that young people could get certificates to show their practical skills. It helps employers understand what workers can do. In 1994, the government started a programme which aimed to provide 'quality training on a work-based (educational) route'. These 'modern apprenticeships' are available at three different levels.

At the higher levels of education, too, there has been more emphasis on work-based learning, which links academic study closely to practical experience. At degree level, companies have linked with universities to create specialised qualifications, such as the BA in Distribution run between Middlesex University and Asda Supermarket. Such partnerships also exist at Masters and even doctorate level.

Technological advances have supported the growth of work-based learning. With blended learning, part of the course is online, allowing people to study without missing work. Older or retired employees can now act as tutors, mentors, or coaches in these programs. This training was common in fields such as nursing and teaching, but has now spread to careers which were traditionally not closely linked to education.

(Adapted from Mindset for Ielts 1)

Câu 1.

Which of the following is NOT mentioned as one of the school types in the passage?

Grammar schools
Technical schools
International schools
Secondary modern schools
Câu 2.

The word "equal" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _____.

unfair
shared
balanced
simple
Câu 3.

The word "It" in paragraph 2 refers to _____.

the NVQ system
an exam
training
a certificate
Câu 4.

The word "emphasis" in paragraph 3 is closest in meaning to _____.

improvement
connection
focus
instruction
Câu 5.

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Students study business and university life together.
Some businesses work with universities to offer specific degrees.
Businesses prefer traditional university qualifications.
Universities help companies advertise their courses.
Câu 6.

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

Some university degrees are designed with help from companies.
Very few students went to technical schools in 1944.
Modern apprenticeships offer different levels of training.
Work-based learning is only for young students.
Câu 7.

In which paragraph does the writer mention modern apprenticeships?

Paragraph 1
Paragraph 4
Paragraph 2
Paragraph 3
Câu 8.

In which paragraph does the writer explain how technology helps learning?

Paragraph 3
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 4
Lời giải 1

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Câu 1.

  • Phương pháp giải: Tìm các loại trường học được đề cập trong đoạn văn.
  • Lời giải: Đoạn văn đề cập đến các trường Grammar schools, Technical schools, và Secondary modern schools. International schools không được nhắc đến.
  • Thông tin đối chiếu: "Children who passed an exam at 11 went to grammar schools. Pupils who didn't do well in the exam went to 'secondary modern' schools or technical schools."
    Dịch nghĩa: "Trẻ em thi đỗ ở tuổi 11 sẽ vào các trường grammar schools. Học sinh không đạt kết quả tốt sẽ vào 'secondary modern' schools hoặc technical schools."
  • Đáp án đúng: C. International schools

Câu 2.

  • Phương pháp giải: Tìm từ trái nghĩa với từ "equal" trong ngữ cảnh đoạn văn.
  • Lời giải: Trong ngữ cảnh nói về một hệ thống giáo dục "more equal system", từ trái nghĩa với "equal" là "unfair".
  • Thông tin đối chiếu: "The system did not produce good results, and changed to a more equal system in the 1970s."
    Dịch nghĩa: "Hệ thống này không mang lại kết quả tốt và đã chuyển sang một hệ thống công bằng hơn vào những năm 1970."
  • Đáp án đúng: A. unfair

Câu 3.

  • Phương pháp giải: Tìm hiểu từ "It" đề cập đến đối tượng nào trong phần văn bản trước đó.
  • Lời giải: "It" đề cập đến NVQs vì câu này nói về việc áp dụng hệ thống này giúp chứng tỏ kỹ năng thực tế của người học.
  • Thông tin đối chiếu: "In the 1980s the British government introduced NVQs or National Vocational Qualifications… It helps employers understand what workers can do."
    Dịch nghĩa: "Chính phủ Anh đã giới thiệu NVQs hoặc National Vocational Qualifications… Điều này giúp nhà tuyển dụng hiểu được nhân viên có thể làm gì."
  • Đáp án đúng: A. the NVQ system

Câu 4.

  • Phương pháp giải: Tìm từ đồng nghĩa gần nhất với "emphasis" trong ngữ cảnh đoạn văn.
  • Lời giải: "Emphasis" có nghĩa gần nhất với "focus" vì đoạn văn đang nhấn mạnh về việc chú trọng vào việc học theo hướng thực tiễn.
  • Thông tin đối chiếu: "At the higher levels of education, too, there has been more emphasis on work-based learning…"
    Dịch nghĩa: "Ở các cấp bậc giáo dục cao hơn, cũng đã có sự nhấn mạnh hơn vào việc học dựa trên công việc…"
  • Đáp án đúng: C. focus

Câu 5.

  • Phương pháp giải: Hiểu nội dung của câu được gạch chân và chọn câu diễn tả tương tự.
  • Lời giải: Câu diễn tả rằng một số công ty liên kết với các trường đại học để tạo ra bằng cấp chuyên biệt nên đáp án phù hợp nhất là B.
  • Thông tin đối chiếu: "At degree level, companies have linked with universities to create specialised qualifications, such as the BA in Distribution…"
    Dịch nghĩa: "Ở cấp độ bằng cấp, các công ty đã liên kết với các trường đại học để tạo ra các bằng cấp chuyên biệt…"
  • Đáp án đúng: B. Some businesses work with universities to offer specific degrees.

Câu 6.

  • Phương pháp giải: Tìm thông tin trong đoạn văn để đối chiếu với các câu trả lời để xác định câu nào không đúng.
  • Lời giải: Học dựa trên công việc không chỉ dành cho học sinh trẻ như câu D nói; nó đã mở rộng cho tất cả các lứa tuổi do công nghệ.
  • Thông tin đối chiếu: "Older or retired employees can now act as tutors, mentors, or coaches in these programs."
    Dịch nghĩa: "Những nhân viên lớn tuổi hoặc đã nghỉ hưu hiện có thể đóng vai trò làm gia sư, cố vấn, hoặc người dẫn dắt trong các chương trình này."
  • Đáp án đúng: D. Work-based learning is only for young students.

Câu 7.

  • Phương pháp giải: Tìm đoạn văn nào đề cập đến apprenticeship (học việc hiện đại).
  • Lời giải: Modern apprenticeships được nhắc đến trong đoạn văn 2.
  • Thông tin đối chiếu: "In 1994, the government started a programme which aimed to provide 'quality training on a work-based (educational) route'. These 'modern apprenticeships' are available at three different levels."
    Dịch nghĩa: "Năm 1994, chính phủ bắt đầu một chương trình cung cấp 'đào tạo chất lượng kỹ năng qua con đường học dựa trên công việc'. Những học việc hiện đại này có sẵn ở ba cấp độ khác nhau."
  • Đáp án đúng: C. Paragraph 2

Câu 8.

  • Phương pháp giải: Tìm đoạn văn nào đề cập đến cách mà công nghệ hỗ trợ việc học.
  • Lời giải: Việc đề cập đến công nghệ hỗ trợ học tập được nhắc đến trong đoạn văn 4.
  • Thông tin đối chiếu: "Technological advances have supported the growth of work-based learning… part of the course is online…"
    Dịch nghĩa: "Những tiến bộ công nghệ đã hỗ trợ sự phát triển của học tập dựa trên công việc… một phần của khóa học diễn ra trực tuyến…"
  • Đáp án đúng: D. Paragraph 4

Chú ý khi giải

  • Đọc thật kĩ yêu cầu của từng câu hỏi để xác định loại câu hỏi đang yêu cầu bạn tìm: dạng bài thông tin không có trong đoạn, từ trái nghĩa, đồng nghĩa, hay tham chiếu.
  • Khi đối chiếu thông tin, nhớ tìm đúng đoạn có nội dung liên quan trực tiếp đến phần hỏi để không bị nhầm lẫn.
  • Cố gắng dịch sơ qua đoạn văn trong đầu để hiểu rõ hơn nếu gặp nhiều từ mới, điều này giúp bạn xử lý câu hỏi nhanh chóng và chính xác hơn.
  • Sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa bạn biết hoặc tìm thấy trong ngữ cảnh của đoạn văn để dự đoán nghĩa của các từ khó.