Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > Ar3z_8nnsjqe

Đề bài

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli năm trong đoạn NST được kí

hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng S trường hợp đột

biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được

trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu

trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene

cấu trúc trong operon.

Trong các phát biểu sau, các phát biểu về trình tự operon trên đúng hay sai?

1. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
2. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
3. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
4. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Đáp án đúng: 1Đ, 2S, 3S, 4S

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải quyết bài này, ta cần phân tích từng trường hợp và hiểu rõ chức năng của các vùng trong operon.

  1. Trường hợp 4 và 5: Gene cấu trúc luôn được phiên mã - điều này có nghĩa là vùng vận hành (operator) không còn hoạt động, do đó không còn vùng nào để các protein ức chế có thể kết nối vào và ngăn cản quá trình phiên mã.
  2. Trường hợp 2 và 3: Gene cấu trúc luôn không được phiên mã - nghĩa là vùng khởi động (promoter) bị mất nên RNA polymerase không thể bám vào để bắt đầu phiên mã.
  3. Trường hợp 1: Chưa xác định được mức độ phiên mã - có thể là không mất cả vùng vận hành và vùng khởi động.

Phân tích từng đáp án:

  1. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
    • Sai, vì nếu DE chứa vùng vận hành, các gene cấu trúc sẽ không bị ức chế (trường hợp 4, 5), tương ứng. Nhưng nếu BC chứa vùng khởi động, thì khi mất BC, sẽ không có phiên mã, nên tương ứng với trường hợp 2, 3. **Mâu thuẫn**.
  2. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
    • Sai, vì nếu A chứa vùng vận hành và không có biến đổi vùng này, các gene sẽ luôn không được phiên mã, nhưng kết quả thực tế cho thấy điều này không xảy ra.
  3. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
    • Sai, vì nếu B chứa vùng vận hành, khi mất B (trường hợp 2, 3) sẽ luôn bị phiên mã, nhưng thực tế là không có phiên mã. **Mâu thuẫn**.
  4. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
    • Đúng, vì khi mất CD (trường hợp 4, 5) gene có thể phiên mã tự do, và khi mất DE (trường hợp 2, 3) thì không có phiên mã.

Chú ý khi giải

Khi giải bài tập về xác định vị trí các vùng trong operon, cần chú ý:

  • Nắm rõ chức năng của vùng vận hành (ngăn cản khi có mặt protein ức chế) và vùng khởi động (nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu phiên mã).
  • Chú ý tương quan giữa các kết quả đột biến và lý thuyết về hoạt động của operon để loại suy tìm ra kết quả đúng.
  • Đồng thời kiểm tra tính nhất quán giữa các trường hợp đột biến để tránh mâu thuẫn.