Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > BkpHF6o8ncAJ

Đề bài

LÊ TƯƠNG DỰC VÀ THAM VỌNG

(Lớp 1,2,3 - Hồi 1 - Kịch Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)

Tóm tắt vở kịch Vũ Như Tô

Hồi 1: Vũ Như Tô, một kiến trúc sư thiên tài, bị hôn quân Lê Tương DỰC bắt xây dựng Cửu Trùng đài để làm nơi hưởng lạc, vui chơi với các cung nữ. Vốn là một nghệ sĩ chân chính, gắn bó với nhân dân, cho nên mặc dù bị Lê Tương DỰC dọa giết, Vũ Như Tô vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng đài.

Hồi 2: Đan Thiềm, cung nữ đã thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận yêu cầu của Lê Tương DỰC , lợi dụng quyên thế và tiền bạc của hắn, trổ hết tài năng để xây dựng cho đất nước tòa lâu đài vĩ đại "biển như trăng sao", có thể "tranh tinh xảo với hóa công"để cho dân ta nghìn thu còn hãnh diện.

Hối 3: Theo lời khuyên, Vũ Như Tô đã thay đổi thái độ, chấp nhận xây Cửu Trùng đài. Từ đó, ông dồn hết tâm trí và bằng mọi giá xây dựng toà đài sao cho thật hùng vĩ, tráng lệ.

Hồi 4: Lợi dụng tình hình rối ren và mâu thuẫn ấy, Quận công Trịnh Duy Sản - kẻ cầm đầu phe đối lập trong triều đình đã dấy binh nổi loạn, lôi kéo thợ làm phản, giết Lê Tương DỰC , Vũ Như Tô, Đan Thiềm. Cửu Trùng đài bị chính những người thợ nổi loạn đập phá, thiêu hủy.

Hồi 5: Lợi dụng tình hình rối ren và mâu thuẫn ấy, Quận công Trịnh Duy Sản - kẻ cầm đầu phe đối lập trong triều đình đã dấy binh nổi loạn, lôi kéo thợ làm phản, giết Lê Tương DỰC , Vũ Như Tô, Đan Thiềm. Cửu Trùng đài bị chính những người thợ nổi loạn đập phá, thiêu hủy.

Nhân vật của vở kịch

Lê Tương DỰC - Vua nhà Lê 24 tuổi

Kim Phượng - Thứ phi 20 tuổi

Trịnh Duy Sản - Quận công 60 tuổi Nguyễn Vũ - Đông các đại học sĩ 52 tuổi Lê An - Công bộ thượng thư 58 tuổi

Vũ Như Tô - Kiến trúc sư 40 tuổi

Đan Thiềm - Cung nữ 38 tuổi

Thị Nhiên - Vợ V Như Tô 40 tuổi; Hai Quát - Phó đốc công

Phó Bảo - Phó nê; Phó Cõi - Phó mộc; Phó Toét - Phó DỰC ; Phó Độ - Phó chạm

Lê Trung Mại - Thái giám 42 tuổi; Ngô Hạch - Võ sĩ của Trịnh Duy Sản 25 tuổi Thái tử Chiêm Thành - 18 tuổi; Thợ - Nội giám - Cung nữ - Quân sĩ

Đoạn trích sau đây trích là lớp 1,2,3 thuộc Hồi I của vở kịch

HỒI THỨ NHẤT (Một cung cấm của vua Lê) Lớp I

Lê TƯƠNG DỰC - Kim Phượng - Cung nữ ăn mặc diêm dúa

KIM PHƯỢNG: Tầu Hoàng thượng, có việc chi mà mặt rồng hớn hở. Việc bang giao với Trung Quốc đã xong xuôi hay sao?

LÊ TƯƠNG DỰC : Có phải đâu công việc ấy, trẫm mặc triều đình. Nội gián bay! Đem rượu trẫm uống. Trẫm vui đây là về việc Cửu Trùng đài.

KIM PHƯỢNG: Cửu Trùng đài!

LÊ TƯƠNG DỰC : Mộng của trẫm sắp thành. Trời quá yêu cho trẫm một

người thợ giỏi. Suốt một năm trời tìm kiếm cũng không uổng công.

KIM PHƯỢNG: Tâu Hoàng thượng đó là ai?

LÊ TƯƠNG DỰC : Vũ Như Tô.

KIM PHƯỢNG: Vũ Như Tô!

LÊ TƯƠNG DỰC : Bấy lâu nay bao nhiêu thợ trong nội, bao nhiêu thợ chốn kinh kỳ, bao nhiêu thợ địa phương, trẫm đều không vừa ý. Rặt là phường tiểu xảo, không ai có quy mô to tát. Trẫm đã xuống chiếu cầu người tài. Nhiều quan đề bạt Vũ Như Tô. Trẫm cũng biết tiếng. Nhưng hắn ngu si, làm cao, còn đem vợ con đi trốn. Nay hắn bị đóng cũi giải về, rõ tự mình chuốc khổ, chứ có làm chi nên tội?

KIM PHƯỢNG: Thực là giống ngu si. Đứa thợ quèn thì chỉ chết già ở hang cùng ngõ hẻm! Mấy kẻ đã được quân vương biết tới? Hay là để người đời khinh rẻ như bèo. Thực là giống ngu si.

LÊ TƯƠNG DỰC: Nhưng hắn là một người thợ có hoa tay tuyệt thế, chạm trổ, , xây dựng không kém đường gì. Lại có tài đào muôn kiểu hồ, vẽ những vườn hoa lộng lẫy như Bông lai. Hắn còn là một tay hội họa khác thường:

Chỉ một vẩy bút là chim hoa đã hiện trên mảnh lụa, thần tình biến hóa như cảnh hóa công. Còn cái tài tính toán thì không lời nào tả hết. Hắn sai khiến gạch đá như ông tướng cầm quân, có thể xây những lâu đài cao cả, nóc vờn mây mà không thể tính sai một viên gạch nhỏ. Khanh cho thế là ngạc nhiên sao? Cửu trùng đài tới nay không ai dựng nổi, rồi đây Vũ sẽ xây nhanh chóng như đài nhất dạ, huy hoàng tráng lệ như đài Cô Tô. Trẫm sẽ cùng khanh vui sướng mặc cả sự đời. Khanh tính sao?

KIM PHUONG: Thực là phúc lớn cho chị em thẩn thiếp, trời mới xui cho thánh thượng gặp người tài. Xin chúc thánh hoàng vạn tuế, để chị em thần thiếp được hưởng ơn trời.

LÊ TƯƠNG DỰC : ái khanh buổi này tươi đẹp bội phần. Bay đâu, tấu nhã nhạc lên. Trẫm muốn theo Minh Hoàng đưa hồn vào cõi mộng... Ước gì trẫm cùng khanh sống mãi tuổi thanh xuân...

Đan Thiềm vào

Lớp I

Những người trước, thêm Đan Thiềm ĐAN THIÊM (quỳ xuống): Tâu Hoàng thượng!...

(Vua cau mặt và các cung nữ nguýt khinh bỉ)

LÊ TƯƠNG DỰC : Có việc chi, mi vào hoãn cuộc vui? Đây là lần thứ mấy? ĐAN THIÊM: Tâu Hoàng thượng, thần thiếp có bao giờ dám vượt phận hèn? Nguyên quan thượng thư công bộ xin vào bệ kiến tâu việc Vũ Như Tồ.

LÊ TƯƠNG DỰC (quay phắt lại): - Ô! Đã giải nó về kinh rồi a? Cho quan công bộ vào.

Đan Thiềm ra, Kim Phượng và bầy cung nữ đứng sau lưng vua. Lê An vào.

Lớp III

Vua - Kim Phượng - Cung nữ - Lê An

LÊ AN (quỳ xuống): Vạn tuế!

LÊ TƯƠNG DỰC : Cho phép ngươi đứng dậy.

LÊ AN (đứng dậy, sợ sệt): Tâu Hoàng thượng, Vũ Như Tô đã giải về kinh. LÊ TƯƠNG DỰC : Mau đẩn nó vào đấy. Trẫm đang mong đợi.

LÊ AN (ngập ngừng): Nhưng muôn tâu Hoàng thượng.. y+

LÊ TƯƠNG DỰC : - Sao?

LÊ AN: ... là một kẻ quê mùa..

LÊ TƯƠNG DỰC : Không sao!

LÊ AN: Y còn là một tên vô lễ, kinh đại thần, khinh triều đình.

LÊ TƯƠNG DỰC : Là một tên thợ quèn, nó dám hỗn láo như vậy à? LÊ AN: Tâu Hoàng thượng y còn khinh cả...

LÊ TƯƠNG DỰC : Cả ai? Khinh cả trẫm?

LÊ TƯƠNG DỰC : Trẫm? Quân vô lễ! Nó không sợ chết hay sao?

LÊ AN: Chính y không sợ chết nên mới dám buông những nhời bất kính, thần không dám nói ra đây.

LÊ TƯƠNG DỰC : Nó thấy trẫm cần đến mà ngông cuồng sao? Đem nó ra chính pháp.

KIM PHƯỢNG: Tâu Hoàng thượng nhưng còn Cửu trùng đài?

LÊ TƯƠNG DỰC (mơ mộng): Cửu trùng đài?

LÊ AN: Cửu trùng đài! Tâu Hoàng thượng, y khai trước mặt hạ thần là đành

chết chứ không chịu làm.

VUA và KIM PHƯỢNG (kinh ngạc): Không chịu làm?

LÊ AN: Thẩn đã dỗ dành, dọa nạt nhưng y vẫn chấp nê, y còn nói... KIM PHUONG: Nó nói sao? Cho ngươi cứ thực tâu bày.

LÊ AN: Tâu Hoàng thượng, y nói, nếu là đời vua Hồng DỰC , y không ngại gì trổ hết tài năng xây một tòa cung điện nguy nga; còn Hoàng thượng, là... hôn quân, bạo chúa, xin Hoàng thượng tha chết cho hạ thần (người run bắn lên). Vì thế nên y nhất định không giúp Hoàng thượng xây đài.

KIM PHƯỢNG: Điệu nó ra chính pháp. Gầm trời không thiếu gì người tài hơn nó. Trẫm sẽ gọi hết cả thợ trong nước về xây đài, kẻ nào trái ý chém bêu đầu làm lệnh.

LÊ AN: - Tầu Hoàng thượng nhưng nghìn năm chưa dễ có một người như Vũ Như Tô. Tội thì có to, tài thì nên dụng.

KIM PHƯỢNG: Ngươi muốn dùng nó sao? Đầu ngươi cũng không vững hơn đầu nó (nghiến răng, mặt lộ vẻ tàn ác ghê gớm). Hãy đi bắt chín họ nó về, bất kỳ già trẻ lớn bé đem ra chợ chém ngang lưng bêu đầu ngoài chợ. Còn Vũ Như Tô thì giam nó lại, ngày đêm khảo đả, cho nó chịu muôn đường thống khổ, rồi đem làm tội lăng trì.

LÊ AN: Phụng mệnh.

KIM PHƯỢNG: Nhưng còn Cửu Trùng đài?

KIM PHƯỢNG (mơ mộng ): Cửu Trùng đài! (diu giọng bảo Lê An) Ngươi ra dẫn thằng Tô vào đây.

(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô, NXB Kim Đồng, 2015)

Câu 1.

Dòng nào không nói lên đặc điểm hình thức của văn bản đọc hiểu Lê Tương Dực và tham vọng?

Ba lớp kịch trong hồi 1 của vở kịch.
Cấu trúc theo: Hồi, lớp, cảnh
Tên nhân vật in đậm; hành động kịch đặt sau tên nhân vật và dấu 2 chấm
Các chỉ dẫn sân khấu (diễn xuất cảm xúc, cử chỉ của nhân vật) in nghiêng trong ngoặc đơn.
Đáp án đúng: A

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần phân tích từng tuỳ chọn để xác định đâu là đặc điểm hình thức của văn bản đọc hiểu "Lê Tương Dực và tham vọng" từ vở kịch "Vũ Như Tô".

  1. Tuỳ chọn A: Ba lớp kịch trong hồi 1 của vở kịch.

Trong văn bản "Lê Tương Dực và tham vọng", ta thấy có ba lớp kịch diễn ra trong Hồi 1. Thông tin này khớp với đặc điểm hình thức của văn bản. Đáp án A là một phần chính xác của hình thức.

  1. Tuỳ chọn B: Cấu trúc theo: Hồi, lớp, cảnh

Vở kịch "Vũ Như Tô" có kết cấu chặt chẽ với các hồi và lớp kịch, nhưng trong đoạn trích chỉ nhắc đến hồi và lớp, không nhắc đến "cảnh". Do đó, tuỳ chọn B không hoàn toàn đúng với văn bản đọc hiểu này.

  1. Tuỳ chọn C: Tên nhân vật in đậm; hành động kịch đặt sau tên nhân vật và dấu hai chấm

Thực tế, tên nhân vật thường được in hoa, còn hành động của họ được mô tả sau dấu hai chấm, không phải lúc nào cũng cần in đậm. Tuỳ chọn C phản ánh đúng đặc điểm của cách thức trình bày trong văn bản kịch.

  1. Tuỳ chọn D: Các chỉ dẫn sân khấu (diễn xuất cảm xúc, cử chỉ của nhân vật) in nghiêng trong ngoặc đơn.

Các chỉ dẫn sân khấu trong văn bản cũng được in nghiêng trong ngoặc đơn, tuân thủ quy tắc phổ biến của thể loại kịch, vì vậy câu này phản ánh chính xác về đặc điểm hình thức của văn bản.

Vì vậy, đáp án đúng cho câu hỏi là:

B. Cấu trúc theo: Hồi, lớp, cảnh

Chú ý khi giải

  • Cần chú ý phân biệt rõ giữa các cấu trúc kịch chính thống (Hồi, Lớp) và các yếu tố không có mặt trong đoạn trích như 'Cảnh' để không bị nhầm lẫn khi phân tích.
  • Làm quen với các cách trình bày đặc trưng của thể loại kịch, đặc biệt là vị trí cũng như kiểu chữ của các hành động và chỉ dẫn sân khấu để có thể nhận diện chính xác hơn.
Câu 2.

Dòng nào nói lên các nhân vật chính ở đoạn trích Lê Tương Dực và tham vọng?

Vũ Như Tô, Đan Thiềm.
Đan Thiềm và Kim Phượng,
Lê Tương Dực và Lê An.
Kim Phượng và Lê Tương Dực
Đáp án đúng: C

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để tìm ra các nhân vật chính trong đoạn trích "Lê Tương Dực và tham vọng", chúng ta cần chú ý những nhân vật nào trực tiếp tham gia vào các tình huống và có tác động lớn đến diễn biến của vở kịch trong đoạn trích này.

  • Trong đoạn trích, có sự xuất hiện của Lê Tương Dực, Kim Phượng, Cung nữ, Đan Thiềm, và Lê An. Các nhân vật này đều tham gia vào diễn biến câu chuyện.
  • Lê Tương Dực là vua, người có quyền lực cao nhất tại thời điểm này, và cũng là người đưa ra quyết định lớn về việc xây dựng Cửu Trùng đài.
  • Kim Phượng là thứ phi của Lê Tương Dực, người luôn có mặt bên cạnh vua và có ảnh hưởng tới quyết định của Lê Tương Dực.
  • Đan Thiềm là cung nữ có hành động đi báo cáo và thuyết phục, có vai trò nhất định trong việc truyền đạt thông điệp.
  • Lê An là Thượng thư Công bộ, liên quan trực tiếp đến việc trông coi Vũ Như Tô và tiếp nhận chỉ thị từ vua.

Từ những phân tích trên, nhân vật chính trong đoạn trích này chủ yếu là người có quyền điều hành và đưa ra quyết định, đó là Lê Tương Dực. Kim Phượng là người thường xuyên có mặt bên cạnh và có lời khuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của Lê Tương Dực.

Vì vậy, đáp án đúng là:

D. Kim Phượng và Lê Tương Dực

Chú ý khi giải

  • Đọc kỹ đoạn trích để xác định sự tham gia và vai trò của từng nhân vật trong tình huống được đưa ra.
  • Nắm rõ nội dung cùng các yếu tố bối cảnh trong đoạn trích để phân biệt được nhân vật chính và phụ.
  • Chú ý vai trò của nhân vật có tác động thế nào tới diễn biến cốt truyện khi đánh giá đâu là nhân vật chính.
Câu 3.

Đọc tóm tắt vở kịch, và cho biết đoạn trích Lê Tương Dực và tham vọng có vai trò như thế nào đối với vở kịch Vũ Như Tô?

Thể hiện mâu thuẫn chính của vở kịch.
Mở đầu một mâu thuẫn xung đột của vở kịch
Giới thiệu nhân vật chính của vở kịch
Khắc họa nhân vật Lê An.
Đáp án đúng: B

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để xác định được vai trò của đoạn trích "Lê Tương Dực và tham vọng" trong vở kịch Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng, ta cần phân tích từng phương án và xem xét nội dung của đoạn trích cùng với bối cảnh của cả vở kịch.

  1. Thể hiện mâu thuẫn chính của vở kịch: Đúng. Đoạn trích chủ yếu xoay quanh việc vị hôn quân Lê Tương Dực ép buộc Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng đài, nơi mà ông không ngại dùng quyền lực để đạt được tham vọng của mình, trong khi đó, Vũ Như Tô – một nghệ sĩ chân chính gắn bó với nhân dân – tỏ rõ thái độ chối từ và chỉ muốn dựng một công trình để vinh danh văn hóa dân tộc. Mâu thuẫn giữa lý tưởng nghệ thuật cao quý và tham vọng cá nhân của hôn quân là mâu thuẫn trung tâm xuyên suốt vở kịch, được khởi đầu rõ nét ở hồi I.
  2. Mở đầu một mâu thuẫn xung đột của vở kịch: Không chính xác. Đoạn trích không chỉ mở đầu mà còn giới thiệu và thể hiện mâu thuẫn lớn giữa một bên là Vũ Như Tô đại diện cho nghệ thuật chân chính, khát vọng sáng tạo và bên kia là Lê Tương Dực đại diện cho sự xa hoa, hôn quân.
  3. Giới thiệu nhân vật chính của vở kịch: Sai. Dù Vũ Như Tô và Lê Tương Dực là hai trong số các nhân vật quan trọng của vở kịch, đoạn trích không chỉ đơn thuần giới thiệu các nhân vật chính mà còn đi sâu vào vấn đề mâu thuẫn cơ bản của câu chuyện.
  4. Khắc họa nhân vật Lê An: Sai. Lê An chỉ xuất hiện một cách không rõ nét trong đoạn trích này. Đoạn trích chủ yếu tập trung vào nhân vật Lê Tương Dực và sự kiện liên quan đến việc xây dựng Cửu Trùng Đài.

Do đó, đáp án đúng là: A. Thể hiện mâu thuẫn chính của vở kịch.

  • Đọc kỹ đoạn trích và quan sát mối quan hệ giữa các nhân vật được đề cập đến.
  • Xem xét nội dung tổng quan của vở kịch để xác định mâu thuẫn lớn nhất mà tác giả muốn phản ánh.
  • Cân nhắc từng phương án được đưa ra trong câu hỏi để đưa ra lựa chọn chính xác nhất.
  • Nhớ kỹ những đặc điểm chính của vở kịch đã học để có thể phân tích sâu hơn về ý nghĩa của đoạn trích.

Chú ý khi giải

Học sinh cần chú ý đến việc phân tích từng phương án trả lời trước khi đưa ra đáp án chính xác. Đảm bảo hiểu rõ ngữ cảnh của đoạn trích và mối quan hệ giữa các nhân vật. Hãy đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi để đưa ra lựa chọn đúng.
Câu 4.

Dòng nào nói lên xung đột chính của của đoạn trích Lê Tương Dực và tham vọng?

Xung đột giữa Vũ Như Tô và Đan Thiềm.
Xung đột giữa Đan Thiềm và Kim Phượng
Xung đột giữa Lê Tương Dực và Đan Thiềm.
Xung đột giữa Vũ Như Tô và Lê Tương Dực.
Đáp án đúng: D

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Trong đoạn trích "Lê Tương Dực và tham vọng", ta thấy nội dung chính xoay quanh mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và Lê Tương Dực. Lê Tương Dực, với tham vọng xây dựng Cửu Trùng đài, đã ép buộc Vũ Như Tô - một kiến trúc sư tài ba - phải thực hiện công trình mà ông không hề muốn vì nó không phục vụ lợi ích của nhân dân. Vũ Như Tô đã kiên quyết từ chối, điều này dẫn đến xung đột sâu sắc giữa hai nhân vật.

Vậy, đáp án đúng là:

D. Xung đột giữa Vũ Như Tô và Lê Tương Dực.

Chú ý khi giải

  • Đọc kỹ đoạn trích để xác định tính cách và mâu thuẫn chính yếu giữa các nhân vật.
  • Nhớ rằng mâu thuẫn chính thường sẽ thể hiện sự xung đột sâu sắc trong tư tưởng hoặc hành động giữa các nhân vật.
  • Ở các tác phẩm văn học, đặc biệt là kịch, xung đột chính thường là động lực phát triển cốt truyện.
Câu 5.

Nhân vật chính của vở kịch - Vũ Như Tô xuất hiện như thế nào trong đoạn trích?

Xuất hiện trực tiếp, nhiều nhất.
Xuất hiện ở sự việc chính.
Xuất hiện qua lời giới thiệu của Đan Thiềm.
Xuất hiện qua lời Lê Tương DỰC và Lê An.
Đáp án đúng: D

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để trả lời câu hỏi, chúng ta cần phân tích đoạn trích trong vở kịch "Vũ Như Tô" của Nguyễn Huy Tưởng, cụ thể là từ Hồi I, lớp 1,2,3.

1. **Phân tích đề bài**: - Trong câu hỏi yêu cầu xác định cách thức xuất hiện của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích. 2. **Phân tích các phương án**: - **Phương án A**: "Xuất hiện trực tiếp, nhiều nhất". Căn cứ vào đoạn trích có thể thấy Vũ Như Tô chưa xuất hiện trực tiếp trong lớp kịch này, vì chủ yếu là lời thoại giữa Lê Tương Dực và Kim Phượng. - **Phương án B**: "Xuất hiện ở sự việc chính". Trong đoạn trích, sự việc chính là Vũ Như Tô từ chối xây dựng Cửu Trùng đài cho Lê Tương Dực. Vũ Như Tô không hề xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích này. - **Phương án C**: "Xuất hiện qua lời giới thiệu của Đan Thiềm". Trong lớp 2 của hồi I, Đan Thiềm có nhắc đến Vũ Như Tô khi thông báo với Lê Tương Dực về việc Vũ Như Tô đã từ chối xây dựng Cửu Trùng đài. - **Phương án D**: "Xuất hiện qua lời Lê Tương DƯC và Lê An.". Trong đoạn văn, cả Lê Tương DỰC và Lê An đều nhắc tới Vũ Như Tô khi nói về việc xây dựng Cửu Trùng đài và thái độ của Vũ Như Tô. Như vậy, nhân vật Vũ Như Tô xuất hiện trong đoạn trích qua lời giới thiệu của cả Lê Tương DỰC và Lê An. 3. ****:

Nhân vật Vũ Như Tô xuất hiện trong đoạn trích qua lời nói của Lê Tương DỰC và Lê An. Cụ thể là từ đoạn 11 đến đoạn 13, trong đó là lời của hai nhân vật này nói về Vũ Như Tô và sự từ chối xây dựng Cửu Trùng đài của ông dưới sự đe dọa của Lê Tương DỰC.

4. **Kết luận**: - Phương án đúng là **D**: Xuất hiện qua lời Lê Tương DỰC và Lê An.

Chú ý khi giải

  • Hãy chú ý đến cách xuất hiện của nhân vật trong văn bản: Trực tiếp (khi nhân vật có mặt và nói chuyện trong câu chuyện) hay gián tiếp (khi nhân vật được nhắc đến qua lời của các nhân vật khác).
  • Đọc kỹ đoạn trích đề bài để xác định rõ bối cảnh và nội dung của đoạn trích, từ đó có cơ sở để chọn lựa phương án đúng.
  • Trong trường hợp này, quan trọng nhất là nhận diện ai đã nhắc đến Vũ Như Tô trong đoạn trích, dựa trên các dòng hội thoại trích từ văn bản.
Câu 6.

Vì sao vua phải sai Lê An đi bắt Vũ Như Tô?

Vũ Như Tô đưa vợ con đi trốn vì không muốn xây Cửu Trùng đài cho vua.
Lê Tương Dực sai chu di cửu tộc nhà Vũ Như Tô.
Vũ Như Tô đã mắng chửi Lê Tương Dực là hôn quân.
Vũ Như Tô muốn giấu tài năng của mình.
Đáp án đúng: A

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Phân tích đề:

Đề bài yêu cầu xác định lý do khiến Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô vào cung và đe dọa cuộc sống của anh ta, dựa trên đoạn trích trình bày từ hồi I của vở kịch "Vũ Như Tô".

Phân tích các phương án:

  • Phương án A: "Vũ Như Tô đưa vợ con đi trốn vì không muốn xây Cửu Trùng đài cho vua."
    Phân tích: Trong phần tóm tắt hồi đầu tiên của kịch, đã nêu rõ rằng "Vũ Như Tô... bị hôn quân Lê Tương Dực bắt xây dựng Cửu Trùng đài để làm nơi hưởng lạc", và rằng "dù bị Lê Tương Dực dọa giết, Vũ Như Tô vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng đài". Tóm lại, phương án A là phương án đúng.
  • Phương án B: "Lê Tương Dực sai chu di cửu tộc nhà Vũ Như Tô."
    Phân tích: Trong đoạn trích Hồi I của vở kịch, không có nào cho thấy Lê Tương Dực đã thật sự ra lệnh chu di cửu tộc của Vũ Như Tô. Mặc dù Kim Phượng đã đe dọa rằng nếu Vũ Như Tô không chấp thuận xây Cửu Trùng đài, thì cửu tộc nhà anh sẽ bị diệt. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến quyết định bắt giữ Vũ Như Tô và đưa vào cung.
  • Phương án C: "Vũ Như Tô đã mắng chửi Lê Tương Dực là hôn quân."
    Phân tích: Trong đoạn trích, Vũ Như Tô được miêu tả là đã chửi mắng Lê Tương Dực là hôn quân và kiên quyết từ chối xây dựng Cửu Trùng đài. Yếu tố này là nguyên nhân chính dẫn tới việc Lê Tương Dực tức giận và quyết định sử dụng sức mạnh để bắt ép Vũ Như Tô xây dựng lầu đài.
  • Phương án D: "Vũ Như Tô muốn giấu tài năng của mình."
    Phân tích: Trong đoạn trích và phần tóm tắt của hồi I không có thông tin nào chỉ ra rằng Vũ Như Tô muốn giấu đi tài năng của mình. Thay vào đó, lý do chính là Vũ Như Tô không muốn phục vụ một hôn quân như Lê Tương Dực.

Kết luận: Dựa vào phân tích trên và nội dung của hồi I, phương án đúng nhất là: Phương án C: "Vũ Như Tô đã mắng chửi Lê Tương Dực là hôn quân." Vũ Như Tô không chịu xây Cửu Trùng đài cho Lê Tương Dực vì không muốn phục vụ cho hôn quân và đã mạnh dạn nói lên sự thật này.

  • Cần đọc kĩ đoạn trích và tóm tắt của tác phẩm để nắm rõ bối cảnh và hành động của nhân vật.
  • Lưu ý xem kỹ từng phương án để loại trừ những phương án sai.
  • Chú ý đến những nhỏ để đánh giá chính xác động cơ và hành động của nhân vật.

Chú ý khi giải

  • Đọc kỹ đoạn trích và tóm tắt để nắm rõ nội dung và mối liên hệ giữa các nhân vật và sự kiện.
  • Áp dụng phương pháp loại trừ nếu cần thiết, nhằm tìm ra phương án đúng nhất.
  • Chú ý đến những nhỏ, đặc biệt là các lời thoại của nhân vật để hiểu rõ tâm tư, mong muốn của họ.
Câu 7.

Dòng nào không nói lên lí do Lê An sợ hãi khi bẩm báo với với vua về Vũ Như Tô?

Vì Vũ như Tô đã lăng mạ vua
Vì Vũ như Tô từ chối xây Cửu trùng đài.
Vì không bắt được Vũ Như Tô về.
Vì sợ vua Lê Tương DỰC nổi giận.
Đáp án đúng: C

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để xác định dòng nào không nói lên lí do Lê An sợ hãi khi bẩm báo với vua về Vũ Như Tô, chúng ta cần phân tích từng phương án:

A. Vì Vũ Như Tô đã lăng mạ vua.

  • Lê An sợ hãi là điều dễ hiểu vì việc lăng mạ vua là tội rất lớn, có thể dẫn đến sự trừng phạt nghiêm khắc. Do đó, đây là một lí do hợp lý khiến Lê An lo sợ khi bẩm báo với vua.

B. Vì Vũ Như Tô từ chối xây Cửu trùng đài.

  • Việc từ chối xây Cửu trùng đài cũng khiến Lê An rất lo sợ, bởi Vũ Như Tô được kì vọng rất cao. Sự từ chối của ông làm cho vua phật ý và giận dữ, đây là mối lo ngại lớn cho Lê An.

C. Vì không bắt được Vũ Như Tô về.

  • Phương án này không đúng với tình huống thực tế, vì Lê An không có trách nhiệm về việc bắt Vũ Như Tô mà chỉ bẩm báo việc Vũ Như Tô đã được đưa về kinh thành và không nghe lời. Do đó, việc "không bắt được Vũ Như Tô về" không phải là lí do thật sự.

D. Vì sợ vua Lê Tương Dực nổi giận.

  • Lê An sợ hãi là do sợ sự nổi giận của vua nếu bẩm báo không khéo. Đây cũng là một điều hợp lý và là nỗi sợ chung của những ai làm việc gần bậc đế vương không được hài lòng.

Vậy dòng C là dòng không nói lên lí do Lê An sợ hãi khi bẩm báo với vua về Vũ Như Tô.

Chú ý khi giải

  • Khi đọc một tình huống trong một vở diễn, đặc biệt là kịch nói, bạn cần chú ý đến ngữ cảnh xung quanh các đoạn hội thoại để có được cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về các nhân vật cũng như mối quan hệ giữa họ.
  • Việc xác định chính xác lí do làm một nhân vật sợ hãi cần dựa trên phân tích ngữ cảnh và nội dung cuộc đối thoại cũng như hành động của nhân vật trong vở diễn đó.
  • Luôn đặt mình vào vị trí của nhân vật và mối quan tâm của họ để hiểu rõ hơn động cơ của những hành động và sự lo lắng của họ.
Câu 8.

Vì sao Lê Tương Dực quyết bắt bằng được, gặp mặt bằng được Vũ Như Tô?

Vì Vũ Như Tô đưa vợ con đi trốn.
Vì Vũ Như Tô không chịu xây Cửu trùng đài.
Vì ngoài Vũ Như Tô không ai xây được Cửu Trùng Đài.
Vì Kim Phượng muốn ở trong Cửu trùng đài do Vũ Như Tô xây.
Đáp án đúng: C

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để trả lời câu hỏi "Vì sao Lê Tương Dực quyết bắt bằng được, gặp mặt bằng được Vũ Như Tô?", chúng ta cần xem xét động cơ và bối cảnh của nhân vật Lê Tương Dực trong vở kịch.

Cùng phân tích các phương án được đưa ra:

  1. A. Vì Vũ Như Tô đưa vợ con đi trốn: Đây không phải là nguyên nhân chính khiến Lê Tương Dực muốn bắt Vũ Như Tô. Lý do chính là khát vọng xây dựng Cửu Trùng Đài vĩ đại.
  2. B. Vì Vũ Như Tô không chịu xây Cửu trùng đài: Lý do này có thể đúng một phần, nhưng trọng tâm vẫn là tài năng của Vũ Như Tô trong việc hiện thực hóa Cửu Trùng Đài.
  3. C. Vì ngoài Vũ Như Tô không ai xây được Cửu Trùng Đài: Đây là phương án đúng, chính xác nhất. Trong văn cảnh, Lê Tương Dực đã nhấn mạnh rằng không ai, ngoài Vũ Như Tô, có thể xây dựng Cửu Trùng Đài theo ý muốn của mình. Ông mong mỏi có được người thợ tài giỏi này để thực hiện tham vọng của mình.
  4. D. Vì Kim Phượng muốn ở trong Cửu trùng đài do Vũ Như Tô xây: Điều này không phải là động cơ chính của Lê Tương Dực. Kim Phượng chỉ tham gia vào dòng sự kiện như một phụ nữ bên cạnh vua, không có vai trò quyết định.

Do đó, đáp án đúng là C. Vì ngoài Vũ Như Tô không ai xây được Cửu Trùng Đài.

Chú ý khi giải

  • Đọc hiểu kỹ văn cảnh và động cơ của nhân vật để đưa ra phương án đúng nhất.
  • Chú ý các từ khóa nhấn mạnh về đặc điểm tài năng và vai trò của Vũ Như Tô trong đoạn văn.
  • Nên xem xét lại câu chuyện nếu còn nghi ngờ về động cơ của nhân vật nào đó trong tác phẩm.
Câu 9.

Dòng nào nói lên lĩnh vực tài năng của Vũ Như Tô?

Đồ họa
Kiến trúc
Điêu khắc
Kinh tế
Đáp án đúng: B

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để xác định dòng nào trong đoạn trích trên nói lên lĩnh vực tài năng của Vũ Như Tô, chúng ta cần chú ý đến các lĩnh vực mà nhân vật này được nhắc đến và công nhận tài năng trong tác phẩm "Vũ Như Tô".

Phân tích các phương án:

  • A. Đồ họa: Không có dòng nào trực tiếp nói về Vũ Như Tô giỏi trong lĩnh vực đồ họa.
  • B. Kiến trúc: Vũ Như Tô được nhấn mạnh là một kiến trúc sư thiên tài, được Lê Tương Dực tìm kiếm để xây dựng Cửu Trùng Đài. Điều này cho thấy rõ lĩnh vực tài năng của ông là kiến trúc.
  • C. Điêu khắc: Tuy có nhắc đến Vũ Như Tô có "hoa tay tuyệt thế" trong chạm trổ, nhưng tài năng ông được nhấn mạnh chủ yếu trong việc xây dựng là kiến trúc, không phải điêu khắc.
  • D. Kinh tế: Không có dòng nào đề cập đến kỹ năng kinh tế của Vũ Như Tô.

Do đó, câu trả lời đúng là B. Kiến trúc.

Chú ý khi giải

Khi giải dạng câu hỏi này, học sinh cần:
- Đọc kỹ đoạn trích để tìm kiếm các từ khóa liên quan đến tài năng của nhân vật.
- Phân tích kỹ từng đáp án để xác định đáp án nào phù hợp nhất.
- Đôi khi trong một tác phẩm văn học, một nhân vật có thể có nhiều tài năng. Tuy nhiên, cần xác định tài năng nào là nổi bật và trực tiếp liên quan đến tình tiết của tác phẩm.

Câu 10.

Câu: Nhung hắn ngu si, làm cao, còn đem vợ con đi trốn. Nay hắn bị đóng cũi giải về, rõ tự mình chuốc khổ, chứ có làm chi nên tội? là lời của ai? Chứng tỏ họ là người thế nào?

Lời của Kim Phượng, chứng tỏ là người không hiểu về người nghệ sĩ.
Lời của Lê An, chứng tỏ rất coi thường người nghệ sĩ
Lời của Lê Tương Dực, chứng tỏ vua là kẻ thô bạo, coi thường người nghệ sĩ.
Lời của Đan Thiềm, chứng tỏ mâu thuẫn với Vũ Như Tô.
Đáp án đúng: C

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải quyết câu hỏi này, ta cần xem xét các yếu tố sau:

  1. Đoạn trích đề cập đến nhân vật nào nói câu: "Nhưng hắn ngu si, làm cao, còn đem vợ con đi trốn. Nay hắn bị đóng cũi giải về, rõ tự mình chuốc khổ, chứ có làm chi nên tội?".
  2. Câu này nằm trong đoạn đối thoại giữa Lê Tương Dực và Kim Phượng, cụ thể là từ đầu đến giữa đoạn trích. Qua đối thoại, ta thấy chính Lê Tương Dực là người nói câu này.
  3. Xét ý nghĩa của câu nói: Câu nói này thể hiện thái độ coi thường và cách nhìn nhận không đúng về người nghệ sĩ từ góc nhìn của Lê Tương Dực. Vua cho rằng Vũ Như Tô ngu dốt vì không biết lợi dụng cơ hội từ vua mà lại tự chuốc khổ cho mình. Điều này chứng tỏ rằng Lê Tương Dực thô bạo và có cái nhìn rất hẹp hòi về giá trị của người nghệ sĩ, chỉ coi giá trị của họ là phục vụ cho quyền lực và hưởng thụ cá nhân.

Từ các phân tích trên, phương án đúng là:

C. Lời của Lê Tương Dực, chứng tỏ vua là kẻ thô bạo, coi thường người nghệ sĩ.

Chú ý khi giải

  • Cần đọc kỹ đoạn văn trước khi giải quyết các câu hỏi liên quan đến nhân vật để nắm rõ ngữ cảnh và nhân vật nói.
  • Lưu ý các ý kiến từ đoạn đối thoại đôi khi có thể thể hiện rõ tính cách, thái độ của từng nhân vật. Đôi lúc chính những lời đối thoại thường thể hiện sâu sắc nhất tâm tư và cách nhìn của nhân vật đó về vấn đề đang được nói đến.
  • Hiểu rõ ý nghĩa câu nói để giúp nhận định chính xác đặc điểm, thái độ, phẩm chất của nhân vật.
Câu 11.

Đoạn sau đây đã cho độc giả biết điều gì về xã hội phong kiến xưa?

Xã hội phong kiến có luật pháp nghiêm minh.
Xã hội phong kiến với luật pháp vô nhân đạo.
Vua trong xã hội phong kiến có quyền năng vô biên.
Xã hội phong kiến coi rẻ mạng sống của người dân.
Đáp án đúng: B

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Phân tích đề bài:

Đoạn trích cho chúng ta thấy cách thức vua Lê Tương Dực xử lý Vũ Như Tô và gia đình ông như thế nào khi ông từ chối xây dựng Cửu Trùng đài. Từ đó, chúng ta sẽ suy ra được tính chất của xã hội phong kiến vào thời điểm đó.

Phân tích các phương án:

  1. A. Xã hội phong kiến có luật pháp nghiêm minh.
    Phương án này không phù hợp vì cách hành xử trong đoạn trích thể hiện tính cách cực đoan, không công bằng của vua, không có sự nghiêm minh.
  2. B. Xã hội phong kiến với luật pháp vô nhân đạo.
    Điều này đúng, vì việc ra lệnh giết cả nhà Vũ Như Tô một cách tàn bạo thể hiện sự vô nhân đạo, không coi trọng mạng sống con người trong xã hội phong kiến.
  3. C. Vua trong xã hội phong kiến có quyền năng vô biên.
    Phương án này đúng, vì vua có thể ra lệnh giết người và thực hiện những hành động tàn bạo không bị kiểm soát.
  4. D. Xã hội phong kiến coi rẻ mạng sống của người dân.
    Điều này cũng đúng vì mạng sống của Vũ Như Tô và gia đình không được coi trọng.

Đáp án đúng nhất: B. Xã hội phong kiến với luật pháp vô nhân đạo.

Chú ý khi giải

  • Cần chú ý đến nội dung đoạn trích cụ thể để phân tích chính xác tính chất của xã hội phong kiến.
  • Quan sát kỹ các từ ngữ miêu tả hành động của vua và hậu quả đối với những người liên quan để rút ra nhận xét về tính chất vô nhân đạo.
Câu 12.

Dòng nào nói lên thái độ của tác giả đối với vua Lê Tương Dực?

Khiếp sợ ông vua tàn bạo.
Căm thù kẻ hôn quân, bạo chúa.
Lên án ông vua tàn bạo bất tài, vô dụng.
Khâm phục ông vua nghiêm minh.
Đáp án đúng: C

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để xác định dòng nào nói lên thái độ của tác giả đối với vua Lê Tương Dực, chúng ta cần phân tích các hành động, lời nói và tình huống xung quanh nhân vật vua Lê Tương Dực trong đoạn trích.

1. Qua lời kể chuyện, vua Lê Tương Dực hiện lên là một tên hôn quân, hắn chỉ quan tâm đến những thứ xa hoa, phù phiếm như Cửu Trùng đài - một công trình chỉ để phục vụ cho sự hưởng thụ cá nhân, thay vì chăm lo cho đất nước.

2. Tác giả đã sử dụng ngôn ngữ để miêu tả tính cách vô lương, độc đoán của vị vua này khi ông bỏ qua những lời can ngăn của người khác, coi thường tài năng và nhân cách của Vũ Như Tô.

3. Trong khi Vũ Như Tô, nhân vật tiêu biểu cho cái đẹp và sự tài hoa, bị bắt giam và tra tấn chỉ vì không chịu khuất phục trước những yêu cầu phi lý của vua, điều này thể hiện sự áp bức và bất công nghiệt ngã dưới thời bạo chúa Lê Tương Dực.

Dựa trên phân tích trên, chúng ta thấy rằng thái độ của tác giả là căm thù kẻ hôn quân, bạo chúa. Vậy, đáp án đúng là B. Căm thù kẻ hôn quân, bạo chúa.

Chú ý khi giải

- Hãy chú ý cách tác giả miêu tả các nhân vật và tạo dựng tình huống để thể hiện thái độ của mình. Thông qua cách tác giả xây dựng nhân vật và đưa ra các tình tiết, học sinh sẽ dễ dàng nhận ra thông điệp và thái độ của tác giả đối với nhân vật.

- Khi làm các bài tập liên quan đến thái độ của tác giả đối với nhân vật, cần đọc kỹ các đoạn hội thoại và mô tả hành động của các nhân vật để hiểu rõ ý đồ của tác giả.

Câu 13.

Dòng nào không nói lên tình cảm của tác giả dành cho nhân vật Vũ Như Tô?

Cảm thương cho số phận của người nghệ sĩ tài hoa trong chế độ cũ.
Trách cứ người nghệ sĩ ngay thẳng đã làm khổ bản thân và gia đình.
Ngợi ca tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ tài hoa.
Trân trọng khí phách của người kiến trúc sư tài hoa.
Đáp án đúng: B

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải quyết được câu hỏi "Dòng nào không nói lên tình cảm của tác giả dành cho nhân vật Vũ Như Tô?", chúng ta cần phân tích từng đáp án:

A. Cảm thương cho số phận của người nghệ sĩ tài hoa trong chế độ cũ.

  • Tình cảm cảm thương dành cho số phận của người nghệ sĩ tài hoa là rất rõ ràng khi tác giả khắc họa nhân vật Vũ Như Tô trong bối cảnh lịch sử bế tắc, bị lợi dụng bởi hệ thống quyền lực phong kiến.

B. Trách cứ người nghệ sĩ ngay thẳng đã làm khổ bản thân và gia đình.

  • Tác giả không cho thấy sự trách cứ đối với nhân vật Vũ Như Tô mà chủ yếu là sự đồng cảm và ngợi ca cho tài năng cũng như nhân cách của nhân vật này.

C. Ngợi ca tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ tài hoa.

  • Tác giả đã rất trân trọng tài năng của Vũ Như Tô qua việc miêu tả ông là một kiến trúc sư tài hoa, "xây những lâu đài cao cả, nóc vờn mây mà không thể tính sai một viên gạch nhỏ".

D. Trân trọng khí phách của người kiến trúc sư tài hoa.

  • Bên cạnh việc ngợi ca tài năng, tác giả còn thể hiện sự trân trọng đối với khí phách của Vũ Như Tô - một người không chịu khuất phục trước áp bức, không vì sức mạnh quyền lực mà đi ngược lại lương tâm của một nghệ sĩ.

Như vậy, đáp án B là không đúng về tình cảm của tác giả dành cho nhân vật Vũ Như Tô, vì tác giả không trách cứ mà chủ yếu là cảm thương và ngợi ca.

Chú ý khi giải

Khi giải quyết những bài liên quan đến phân tích hoặc nhận diện tình cảm của tác giả dành cho nhân vật, cần chú ý:

  • Xác định rõ bối cảnh của đoạn trích và tâm lý của nhân vật.
  • Hiểu rõ ý đồ và tình cảm của tác giả qua cách miêu tả và tường thuật tình huống trong tác phẩm.
  • Đọc kỹ các đáp án, chú ý tới từng từ ngữ để xác định cảm xúc chính xác của tác giả.
Câu 14.

Tóm tắt những sự việc chính ở văn bản đọc "Lê Tương Dực và tham vọng" và cho biết hình thức văn bản kịch có những đặc điểm nổi bật nào khác với văn bản truyện?

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

- Tóm tắt sự việc chính: Vua Lê Tương DỰC trò chuyện với Kim Phượng về Vũ như Tô và Cửu trùng đài. Say mê Cửu Trùng đài, Lê Tương DỰC sai Lê An bắt Vũ Như Tô, một kiến trúc sư thiên tài về xây dựng Cửu Trùng đài để làm nơi hưởng lạc, vui chơi với các cung nữ. Lê Ân kể cho Lê Tương Dực nghe về Vũ Như Tô: dù dỗ dành, dọa giết, Vũ Như Tô vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng đài. Lê Tương Dực vô cùng tức giận nhưng vẫn không từ bỏ mộng dùng Vũ như Tô xây Cửu Trùng đài.

- Hình thức văn bản kịch:

+ Cấu trúc theo: Hồi, lớp, cảnh

+ Tên nhân vật in đậm; hành động kịch đặt sau tên nhân vật và dấu 2 chấm

+ Các chỉ dẫn sân khấu (diễn xuất cảm xúc, cử chỉ của nhân vật ) in nghiêng trong ngoặc đơn.

Chú ý khi giải

Câu 15.

Xác định nhân vật chính của vở kịch và nhận xét sự xuất hiện của nhân vật chính đó trong đoạn trích đọc hiểu "Lê Tương Dực và tham vọng? Từ đó phân tích ngắn gọn bi kịch của nhân vật chính đã xác định.

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

+Nhân vật chính của vở kịch: Vũ Như Tô, Đan Thiềm, Vua Lê Tương Dực

+ Nhân vật chính của đoạn trích đọc hiểu: Vua Lê Tương Dực, Lê An, Vũ Như Tô.

- Nhân vật chính Vũ Như Tô của vở kịch được nhắc đến từ đầu đến cuối đoạn trích nhưng không xuất hiện trực tiếp (chủ yếu qua lời của Vua Lê Tương Dực và Lê An); nhân vật chính Đan Thiềm cũng xuất hiện rất ít.

- Bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô: một kiến trúc sư tài hoa mà không được thể hiện tài năng của mình, bị sống trong sự săn đuổi đe dọa. Nếu được làm nghề, thỏa mãn khát khao sáng tạo sẽ phải sống đối lập với bản thân. Tức là Vũ Như Tô sẽ phải xây Cửu Trùng đài để phục vụ, để thỏa mãn thú ăn chơi hưởng lạc của vị vua bất tài vô dụng.

Chú ý khi giải

Câu 16.

Phân tích ngắn gọn mâu thuẫn, xung đột thể hiện trong đoạn trích đọc hiểu "Lê Tương DỰC và tham vọng" trên. Từ đó giải thích nguyên nhân làm xuất hiện những mâu thuẫn xung đột đó.

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

- Mâu thuẫn, xung đột: giữa vua Lê Tương Dực và Vũ Như Tô

+ Vua Lê Tương Dực muốn xây Cửu Trùng đài do chính Vũ Như Tô thực hiện

+ Vũ Như Tô là kiến trúc sư tài ba lại chạy trốn. Dù được dỗ dành, rồi dọa nạt,

Vũ Như Tô vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng đài.

-> Mâu thuẫn nảy sinh từ từ sự đánh giá của một thường dân với Vua.

-> Mâu thuẫn xung đột đẩy lên cao trào với lời tuyên bố của vua (Hãy đi bắt

chín họ nó về, bất kỳ già trẻ lớn bé đem ra chợ chém ngang lưng bêu đầu ngoài chợ. Còn Vũ Như Tô thì giam nó lại, ngày đêm khảo đả, cho nó chịu muôn đường thống khổ, rồi đem làm tội lăng trì).

-> Vua dù tức giận nhưng vẫn khó trừng phạt như lời tuyên bố bởi muốn dùng tài năng phục vụ thú hưởng lạc xa hoa của mình (Trẫm muốn theo Minh Hoàng đưa hồn vào cõi mộng... Ước gì trẫm cùng khanh sống mãi tuổi thanh xuân..)

- Nguyên nhân làm xuất hiện những mâu thuẫn xung đột

+ Kẻ có quyền - Vua Lê Tương Dực khát khao hưởng lạc, dùng quyền hành của mình để sai khiến người tài

+ Kẻ có tài là Vũ Như Tô là người có khí phách, tự trọng không dễ bể sai khiến. Vũ Như Tô dám khinh bỉ vua, dám từ chối lệnh vua.

-> Khát vọng tầm thường của kẻ ngu dốt có quyền đã tạo nên xung đột gay gắt với người có tài, khí phách, tự trọng nhưng là dẩn đen, không có quyền.

Chú ý khi giải

Câu 17.

Hãy rút ra chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản đọc. Từ đó cho biết bức thông điệp nào của đoạn trích "Lê Tương Dực và tham vọng" tác động sâu sắc tới nhận thức và quan điểm của em?

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

- Chủ đề của văn bản đọc: Ngợi ca tài năng, khí phách của Vũ Như Tô và lên án ông vua bất tài vô dụng Lê Tương Dực .

- Cảm hứng: Ngợi ca và phê phán

- Bức thông điệp: HS tự trả lời ( thể hiện nhận thức và quan điểm của cá nhân, cần bám sát nội dung của văn bản, tránh suy diễn vô căn cứ).

+ : có thể chọn đoạn nói về ứng xử của Vũ Như Tô; về vua Lê Tương Dực (khi nói về tài năng Vũ Như Tô).

Chú ý khi giải