Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 77,42% C; 7,53% H và 15,05% N. Trên phổ khối lượng của X có pic ion phân tử M+ ứng với m/z = 93. Tổng số nguyên tử (C, H, N) trong X là bao nhiêu?
Phương pháp giải
Xác định nguyên tử khối của X theo phổ khối.
Từ nguyên tử khối và thành phần trăm, tính ra được số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong X.
Lời giải chi tiết
Đặt CTPT của X là ${{C}_{x}}{{H}_{y}}{{N}_{z}}{{O}_{t}}$
Theo đề bài, ta có m/z=93 nên phân tử khối của X là 93.
Do đó, ta có :
%O = 100 – (77,42 + 7,53 + 15,05) = 0
$%C=\frac{12.x}{93}.100\text{ = 77}\text{,42}$ $\Rightarrow x\text{ = 6}$
$%H=\frac{1.y}{93}.100\text{ =7}\text{,53}$ $\Rightarrow y\text{ = 7}$
$%N=\frac{14.z}{93}.100\text{ =15}\text{,05}$ $\Rightarrow z\text{ = 1}$
Vậy công thức của X là: ${{C}_{6}}{{H}_{7}}N$
Số nguyên tử trong X là $6+7+1=14$
Lời giải chi tiết
Phân tích đề bài
Hợp chất X có thành phần các nguyên tố: 77,42% C, 7,53% H và 15,05% N. Số mũ phân tử ion M+ ứng với m/z = 93 tức là khối lượng mol của hợp chất X là 93 g/mol.
Cách giải
Để tìm công thức phân tử của X, trước tiên ta cần tìm công thức nguyên tố tối giản nhất:
\[ \text{Số mol C} = \frac{77,42}{12} = 6,4517 \text{ mol} \]
\[ \text{Số mol H} = \frac{7,53}{1} = 7,53 \text{ mol} \]
\[ \text{Số mol N} = \frac{15,05}{14} = 1,075 \text{ mol} \]
Bốn số trên còn cần tối giản, mà cách đơn giản là chia cho số nhỏ nhất (1,075), ta có tỉ lệ tương ứng:
\[\frac{6,4517}{1,075} : \frac{7,53}{1,075} : 1 = 6 : 7 : 1\]
Vậy công thức đơn giản nhất là C6H7N.
\[ M_{\text{C}_6\text{H}_7\text{N}} = 6 \times 12 + 7 \times 1 + 1 \times 14 = 93 \text{ g/mol} \]
Khối lượng mol đúng với khối lượng mol X (93 g/mol) mà đề bài đã cho, vậy công thức phân tử của X là C6H7N.
\[ 6 + 7 + 1 = 14 \]
Kết luận: Tổng số nguyên tử (C, H, N) trong X là 14.