Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > GZDUTnOoozsR

Đề bài

Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có hằng số phóng xạ 2, số hạt ban đầu là N0, số hạt tại thời điểm t là N. Hình bên mô tả đồ thị của InN theo t. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất là……s-1.

https://lh7-rt.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXeG31M1VFDZsGNowVgUJ5pKH7YPLJtwWB4BLT9HdI2nW26aspgPGXeSuSKUNTpP8XSHQjSeAVTzUi2U5KzvNFJvzuRFX-KQOXIWNvoq47_VHABo5v7mzeovlFMMJBZpaF2wYqMOI5gIna8-TsJP_ws?key=PF_-j4LnfrfvT9aaj8yUfv8b

Đáp án:
Đáp án đúng:
1

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để tìm độ phóng xạ ban đầu, ta cần áp dụng công thức:

\[ N = N_0 e^{-\lambda t} \]

Trong đó:

  • \( \lambda \) là hằng số phóng xạ.
  • \( N_0 \) là số hạt ban đầu.

Lấy logarit tự nhiên hai vế của phương trình, ta có:

\[ \ln N = \ln N_0 - \lambda t \]

Ta có phương trình dạng đường thẳng:

\[ \ln N = -\lambda t + \ln N_0 \]

Từ đồ thị, ta có đường thẳng \( \ln N = 3 - \frac{3}{60}t \). Do đó:

  • \( -\lambda = -\frac{3}{60} \)
  • \( \lambda = \frac{3}{60} = \frac{1}{20} \)
  • \( \ln N_0 = 3 \)

Số hạt ban đầu \( N_0 \) là:

\[ \ln N_0 = 3 \Rightarrow N_0 = e^{3} \]

Độ phóng xạ ban đầu \( A_0 \) được tính bằng:

\[ A_0 = \lambda N_0 = \frac{1}{20} \times e^{3} \approx 0.183 \times 20 \approx 3.67 \text{ s}^{-1} \]

Chú ý khi giải

  • Chú ý kí hiệu và đơn vị trong các phương trình phóng xạ.
  • Xác định đúng đường thẳng từ đồ thị \( \ln N \) theo \( t \).
  • Đảm bảo sử dụng đúng công thức logarit tự nhiên.