Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.
Câu 1.
misses
goes
watches
changes
Đáp án đúng:
Báo lỗi
Lời giải 2
Phương pháp giải
Lời giải chi tiết
Phương pháp:
Để chọn đáp án đúng cho câu hỏi tìm từ có phần gạch chân khác với các từ còn lại về cách phát âm, cần xác định các âm phát âm của đuôi được gạch chân ở mỗi từ.
- Đuôi "-es" có nhiều cách phát âm khác nhau tùy vào âm cuối của từ gốc. Các cách phát âm phổ biến là /ɪz/, /z/ và /s/.
Phân tích:
A. misses /ˈmɪsɪz/ - phần "-es" được phát âm là /ɪz/ sau phụ âm "s"
B. goes /ɡəʊz/ - phần "-es" được phát âm là /z/ sau nguyên âm "o"
C. watches /ˈwɒtʃɪz/ - "-es" được phát âm là /ɪz/ sau phụ âm "tʃ"
D. changes /ˈtʃeɪndʒɪz/ - "-es" được phát âm là /ɪz/ sau phụ âm "dʒ"
Dịch nghĩa:
A. misses - bỏ lỡ
B. goes - đi
C. watches - xem
D. changes - thay đổi
Kết luận:
Đáp án đúng là B. goes - phần gạch chân phát âm khác so với các từ còn lại.
Chú ý khi giải
Các phần gạch chân cần được chú ý đặc biệt về cách phát âm, cần so sánh kỹ giữa các từ.
Luyện tập phát âm từng từ giúp cải thiện khả năng nhận diện từ nhanh hơn.
Nhớ rằng có một số quy tắc phát âm cho đuôi "-es" dựa trên âm cuối của từ gốc.