Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > LqTWZ_lq7rcE

Đề bài

Cho bảng số liệu:

Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 – 2021 (Đơn vị: Nghìn m3)

Năm 2018 2019 2020 2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ 4087,8 4315,1 4419,3 4847,9
Tây Nguyên 685,7 699,3 712,0 753,7
Đồng bằng sông Cửu Long 800,5 801,8 805,9 797,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

1. Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục.
2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên nhanh hơn Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng.
4. Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của các vùng, giai đoạn 2018 - 2021.

Lời giải 1

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

  1. Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục:
    • Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên theo thứ tự các năm: 685,7 nghìn m3 (năm 2018), 699,3 nghìn m3 (năm 2019), 712,0 nghìn m3 (năm 2020), 753,7 nghìn m3 (năm 2021).
    • Qua các năm, sản lượng gỗ khai thác liên tục tăng: từ 685,7 lên 753,7 nghìn m3.
    => Mệnh đề này đúng.
  2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên:
    • Đồng bằng Sông Cửu Long: Năm 2018 là 800,5 nghìn m3 và tăng nhẹ lên 805,9 nghìn m3 năm 2020, nhưng giảm xuống 797,3 nghìn m3 vào năm 2021. Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng rất chậm và có xu hướng giảm ở năm cuối.
    • Tây Nguyên: Tăng từ 685,7 nghìn m3 (năm 2018) lên 753,7 nghìn m3 (năm 2021). Tốc độ tăng trưởng liên tục và cao hơn so với Đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Trung du và miền núi Bắc Bộ: Tăng từ 4087,8 nghìn m3 (năm 2018) lên 4847,9 nghìn m3 (năm 2021). Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các khu vực.
    => Mệnh đề này đúng.
  3. Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng:
    • Dữ liệu cho thấy sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên tăng từ 685,7 nghìn m3 (năm 2018) tới 753,7 nghìn m3 (năm 2021).
    • Do đó, không thể nói rằng sản lượng giảm mà thực tế là đang tăng.
    => Mệnh đề này sai.
  4. Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác:
    • Biểu đồ cột là dạng biểu đồ visualization lý tưởng khi so sánh số liệu của các đối tượng trong cùng một thời gian, như trong trường hợp này là các vùng địa lý từ 2018 đến 2021.
    • Nó cho phép dễ dàng nhận biết mức chênh lệch và xu hướng của từng vùng qua từng năm.
    => Mệnh đề này đúng.

Chú ý khi giải

  • Cần chú ý xem xét kĩ các con số trong bảng số liệu để đưa ra nhận xét chính xác.
  • Chắc chắn rằng đã kiểm tra kỹ các số liệu tăng trưởng theo từng năm trước khi kết luận về xu hướng.
  • Khi đề cập đến biểu đồ, cần hiểu rõ mục đích sử dụng của từng loại biểu đồ để áp dụng cho đúng trong trường hợp so sánh hoặc biểu diễn dữ liệu theo thời gian.