Một vật nhỏ có khối lượng 200 g dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc của vật theo thời gian ttt như hình vẽ. Lấy π = 10.
Lời giải chi tiết
Phân tích đề bài: Đề bài cho bạn một đồ thị phụ thuộc giữa vận tốc và thời gian, bạn cần phải tính toán và suy ra các phương trình, giá trị khác nhau từ đó.
Mệnh đề 1: Cơ năng của vật bằng 40 mJ.
Ta có công thức của động năng: \( E_k = \frac{1}{2}mv^2 \). Với m = 0,2 kg, nếu đồ thị cho thấy vận tốc cực đại \(v_{max} = 40\) cm/s = 0,4 m/s. Khi đó:
\( E_k_{max} = \frac{1}{2} \times 0,2 \times (0,4)^2 = 0,016 J = 16 mJ \)
Và cơ năng bằng động năng cực đại: \( E = E_k_{max} = 16 mJ \)
Vậy mệnh đề sai.
Mệnh đề 2: Phương trình dao động của vật là \(x = 2,5\cos (8\pi t - \frac{\pi }{6})cm\).
Ta biết rằng \( v_{max} = A\omega \), với \(A\) là biên độ và \(\omega = 8\pi \) rad/s từ phương trình cho:
\( A \times 8\pi = 0.4 \rightarrow A = \frac{0.4}{8\pi} = 0.0159 \approx 1.59\) cm
Phương trình dao động nên có dạng khác với biên độ 1,59 cm. Vậy mệnh đề sai.
Mệnh đề 3: Quãng đường vật đi được trong 1,5 s kể từ lúc t = 0 là 55 cm.
Chu kỳ T = \(\frac{2\pi}{8\pi} = 0.25s \), trong 1,5s vật đi được \(6T\) quay trở về vị trí cũ. Ta cần chú ý đến số lần qua vị trí biên:
\(\Rightarrow S = 4A \times n + 2A = 6\times 4 \times 1.59 = 9.54 \) cm Vậy mệnh đề sai.
Mệnh đề 4: Thời điểm vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ 2 là 1,26 s.
Khi động năng gấp 3 lần thế năng: \( \frac{1}{2}kA^2 - \frac{1}{2}kx^2 = 3 \times \frac{1}{2}kx^2 \)
\( x = \frac{A}{2} \), tức là \( \cos(\omega t + \phi) = \frac{1}{2} \)
Điều này dẫn đến \( \omega t + \phi = \pm \frac{\pi}{3} \), đây là vị trí tại t = 0 vật đầu tiên và lần thứ hai là \(t = \frac{T}{3}\tau\).
Vậy, thời điểm thứ hai (tại khoảng 1,26 giây) không đúng do chu kỳ của bạn ngắn:
Vậy mệnh đề sai nhưng thứ tự thời điểm không đúng.
Chú ý khi giải