Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > LuS4SXa1hwoZ

Đề bài

Một vật nhỏ có khối lượng 200 g dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc của vật theo thời gian ttt như hình vẽ. Lấy π = 10.

1. Cơ năng của vật bằng 40 mJ.
2. Phương trình dao động của vật là \(x = 2,5\cos (8\pi t - \frac{\pi }{6})cm\).
3. Quãng đường vật đi được trong 1,5 s kể từ lúc t = 0 là 55 cm.
4. Thời điểm vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ 2 là 1,26 s.
Đáp án đúng: 1Đ, 2Đ, 3S, 4S

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Phân tích đề bài: Đề bài cho bạn một đồ thị phụ thuộc giữa vận tốc và thời gian, bạn cần phải tính toán và suy ra các phương trình, giá trị khác nhau từ đó.

  1. Mệnh đề 1: Cơ năng của vật bằng 40 mJ.

    Ta có công thức của động năng: \( E_k = \frac{1}{2}mv^2 \). Với m = 0,2 kg, nếu đồ thị cho thấy vận tốc cực đại \(v_{max} = 40\) cm/s = 0,4 m/s. Khi đó:

    \( E_k_{max} = \frac{1}{2} \times 0,2 \times (0,4)^2 = 0,016 J = 16 mJ \)

    Và cơ năng bằng động năng cực đại: \( E = E_k_{max} = 16 mJ \)

    Vậy mệnh đề sai.

  2. Mệnh đề 2: Phương trình dao động của vật là \(x = 2,5\cos (8\pi t - \frac{\pi }{6})cm\).

    Ta biết rằng \( v_{max} = A\omega \), với \(A\) là biên độ và \(\omega = 8\pi \) rad/s từ phương trình cho:

    \( A \times 8\pi = 0.4 \rightarrow A = \frac{0.4}{8\pi} = 0.0159 \approx 1.59\) cm

    Phương trình dao động nên có dạng khác với biên độ 1,59 cm. Vậy mệnh đề sai.

  3. Mệnh đề 3: Quãng đường vật đi được trong 1,5 s kể từ lúc t = 0 là 55 cm.

    Chu kỳ T = \(\frac{2\pi}{8\pi} = 0.25s \), trong 1,5s vật đi được \(6T\) quay trở về vị trí cũ. Ta cần chú ý đến số lần qua vị trí biên:

    • Vật đi từ vị trí trung bình đến biên (biên độ không theo chiều âm hay dương, tính quãng đường để điểm đến biên).

    \(\Rightarrow S = 4A \times n + 2A = 6\times 4 \times 1.59 = 9.54 \) cm Vậy mệnh đề sai.

  4. Mệnh đề 4: Thời điểm vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ 2 là 1,26 s.

    Khi động năng gấp 3 lần thế năng: \( \frac{1}{2}kA^2 - \frac{1}{2}kx^2 = 3 \times \frac{1}{2}kx^2 \)

    \( x = \frac{A}{2} \), tức là \( \cos(\omega t + \phi) = \frac{1}{2} \)

    Điều này dẫn đến \( \omega t + \phi = \pm \frac{\pi}{3} \), đây là vị trí tại t = 0 vật đầu tiên và lần thứ hai là \(t = \frac{T}{3}\tau\).

    Vậy, thời điểm thứ hai (tại khoảng 1,26 giây) không đúng do chu kỳ của bạn ngắn:

    Vậy mệnh đề sai nhưng thứ tự thời điểm không đúng.

Chú ý khi giải

  • Kiểm tra kỹ đơn vị trước khi áp dụng công thức. Đặc biệt chú ý chuyển đổi đơn vị nếu cần thiết, từ cm/s sang m/s hay từ g sang kg.
  • Coi toàn bộ động năng và thế năng từ các điểm cực trị là cơ năng khi biên độ đạt cực đại trong sóng sin (cosine), đừng quên bất kỳ công thức nào rằng biến cần liên kết động năng tối đa với biên độ.
  • Chắc chắn để đạt được các biểu thức đúng từ biểu thức cos và sin cụ thể trong phương trình hàm mũ dựa trên đồ thị và các thông số bao gồm việc phân định góc hoặc dựa vào trạng thái cực đại dựa trên công thức rất hợp lý.