Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc vùng đồng bằng.
Phương pháp giải
- Gạch chân từ khoá "căn cứ", "tiêu chí phân chia các nhóm dân tộc ở Việt Nam", "dân tộc Kinh thuộc nhóm", nhằm xác định đúng nội dung và yêu cầu của câu hỏi.
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, dựa vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam để xác định đặc điểm của nhóm dân tộc Kinh.
- Phân tích và lựa chọn phương án phù hợp.
Lời giải chi tiết
Phân tích các phương án:
- Phương án A: dân tộc đa số: Đúng, vì dân tộc Kinh có số lượng người đông nhất ở Việt Nam.
- Phương án B: dân tộc thiểu số: Sai, vì dân tộc Kinh có số lượng người đông nhất ở Việt Nam.
- Phương án C: dân tộc vùng thấp: Sai, đây không phải là tiêu chí để phân loại dân tộc Kinh.
- Phương án D: dân tộc vùng đồng bằng: Sai, đây không phải là tiêu chí để phân loại dân tộc Kinh.
Vậy đáp án đúng là: A. dân tộc đa số.
Lời giải chi tiết
Phân tích đề bài:
Đề bài muốn chúng ta xác định nhóm dân tộc mà dân tộc Kinh thuộc về, dựa trên tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam.
Phân tích từng phương án:
A. Dân tộc đa số: Dân tộc Kinh chiếm phần lớn dân số Việt Nam, nên thuộc dân tộc đa số.
B. Dân tộc thiểu số: Dân tộc Kinh không phải là dân tộc thiểu số vì dân số của người Kinh chiếm khoảng 86% tổng dân số của Việt Nam.
C. Dân tộc vùng thấp: Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng và duyên hải nên không thuộc nhóm này.
D. Dân tộc vùng đồng bằng: Phân chia theo yếu tố sinh sống, dân tộc Kinh chủ yếu ở vùng đồng bằng và duyên hải.
Kết luận: Dân tộc Kinh thuộc cả hai nhóm A và D. Tuy nhiên, khi yêu cầu về nhóm căn cứ thì thường quy về tiêu chí dân số trước tiên, do đó đáp án chính xác nhất là phương án A dân tộc đa số.
Chú ý khi giải
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam
- Việc phân chia các dân tộc ở Việt Nam dựa chủ yếu vào ngữ hệ ngôn ngữ – tức là nguồn gốc tiếng nói và đặc điểm văn hóa – xã hội truyền thống của từng dân tộc.
- Hiện nay, 54 dân tộc được chia thành các nhóm chính theo ngữ hệ như:
+ Ngữ hệ Nam Á (nhóm Môn – Khmer): Khơ-me, Ba-na, Xơ-đăng…
+ Ngữ hệ Nam Đảo: Ê-đê, Gia-rai…
+ Ngữ hệ Tày – Thái, H'Mông – Dao, Tạng – Miến, Hán – Tạng, v.v.
- Đặc điểm của dân tộc Việt (Kinh): Dân tộc Kinh (hay còn gọi là người Việt) là dân tộc đông nhất Việt Nam, chiếm khoảng 86% dân số cả nước, có các đặc điểm nổi bật sau:
1. Ngôn ngữ
- Thuộc ngữ hệ Nam Á, nhóm Việt – Mường.
- Có chữ viết riêng là chữ Quốc ngữ, sử dụng phổ biến trong học tập và giao tiếp trên toàn quốc.
2. Khu vực cư trú
- Chủ yếu sống ở đồng bằng, ven biển, trung du – nơi có điều kiện thuận lợi cho trồng lúa nước.
- Hiện nay, người Kinh có mặt trên khắp cả nước, kể cả vùng núi và hải đảo.
3. Hoạt động kinh tế truyền thống
- Chủ yếu là trồng lúa nước, kết hợp với chăn nuôi, thủ công nghiệp, buôn bán.
- Có nền nông nghiệp lâu đời và phát triển sớm, đóng vai trò trung tâm trong lịch sử dân tộc.
4. Đặc điểm văn hóa – xã hội
- Có nền văn hóa phong phú: truyền thuyết, ca dao, tục ngữ, trò chơi dân gian...
- Là dân tộc có vai trò trung tâm trong quá trình hình thành và phát triển quốc gia – dân tộc Việt Nam.
- Tôn trọng truyền thống "uống nước nhớ nguồn", lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết.