Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
wish / have / enough / money / can spend / holiday / United Kingdom
Lời giải chi tiết
Phương pháp: Đối với câu có động từ "wish", khi muốn diễn tả một điều ước trái với thực tế hiện tại, ta sử dụng thì quá khứ đơn (simple past) cho động từ sau "wish". Ngoài ra, để chỉ mục đích hoặc kết quả, ta thường dùng cấu trúc "so that" + chủ ngữ + động từ modal (could/would/might)...
Phân tích:
Dịch nghĩa: "Tôi ước rằng tôi có đủ tiền để tôi có thể đi nghỉ ở Vương quốc Anh."
Kết luận: Đáp án đúng là D.
Chú ý khi giải
be / kind / you/invite/ us / dinner / Saturday
Lời giải chi tiết
Phương pháp: Để hình thành một câu hoàn chỉnh từ các cụm từ được cho, cần sắp xếp các cụm từ theo cấu trúc ngữ pháp đúng, và chú ý đến thời gian, tính từ, động từ chính, chủ ngữ, và tân ngữ.
Phân tích:
Dịch nghĩa: "It is very kind of you to invite us to have dinner this Saturday." - Tạm dịch: "Bạn thật tốt khi mời chúng tôi ăn tối thứ bảy này."
Kết luận: Đáp án đúng là C. It is very kind of you to invite us to have dinner this Saturday.
Chú ý khi giải
Khi giải dạng bài tập này, cần chú ý: