Một bình chứa 120 g khí H ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 100 kPA. Cho khối lượng mol của H2 là 2 g, hằng số khí R = 8,31 J.mol/K.
Điền số thích hợp vào chỗ trống trong câu sau (số cần điền được làm tròn tới hai chữ số phần thập phân).
- Thể tích của bình chứa là..... m3.
- Ở 100 °C, mật độ của khí H là ……..phân tử/m? và tốc độ bình phương trung bình của phân tử H là …….(m/s)2.
Lời giải chi tiết
Để giải quyết vấn đề trên, chúng ta cần áp dụng công thức phương trình trạng thái khí lý tưởng và công thức tốc độ trung bình bình phương (RMS) của phân tử khí.
Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:
\( PV = nRT \)
Trong đó:
Thay vào phương trình: \[ V = \frac{nRT}{P} = \frac{60 \times 8.31 \times 300}{100 \times 10^3} = 1.4938 \approx 1.49 \, \text{m}^3\]
Ở 100°C, nhiệt độ tuyệt đối là \( T' = 100 + 273 = 373 \) K.
Mật độ phân tử được tìm bằng cách: \[ \rho = \frac{N}{V} \]
Số mol không đổi, nên \( n = \frac{N}{N_A} \).
Suy ra \( N = n \times N_A \), với \( N_A \) là số Avogadro: \( N_A = 6.022 \times 10^{23} \; \text{mol}^{-1} \).
\[ \rho = \frac{60 \times 6.022 \times 10^{23}}{1.49} \approx 2.43 \times 10^{25} \; \text{phân tử/m}^3 \]
Tốc độ bình phương trung bình được tính bằng công thức: \[ \bar{v} = \sqrt{\frac{3RT'}{M}} \]
Với \( M \) là khối lượng mol theo kg: \( M = 2 \times 10^{-3} \) kg/mol.
Thay vào công thức trên: \[ \bar{v} = \sqrt{\frac{3 \times 8.31 \times 373}{2 \times 10^{-3}}} \approx 1828 \, \text{m/s} \]
Chú ý khi giải