Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
| Diện tích gieo trồng lúa (triệu ha) | 7,5 | 7,8 | 7,3 | 7,2 |
| Sản lượng lúa (triệu tấn) | 40,0 | 45,1 | 42,7 | 43,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021, NXB Thống kê 2022)
Lời giải chi tiết
Chúng ta có bảng số liệu về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Việt Nam từ năm 2010 đến 2021. Dựa vào bảng số liệu này, chúng ta phân tích từng mệnh đề trong bài tập:
1. Sản lượng lúa tăng, diện tích gieo trồng lúa giảm liên tục.
Lấy dữ liệu từ bảng số liệu:
2. Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng lúa tăng thêm 3,9 triệu tấn.
Sản lượng lúa năm 2010 là 40,0 triệu tấn, năm 2021 là 43,9 triệu tấn.
Chênh lệch = 43,9 - 40,0 = 3,9 triệu tấn.
Mệnh đề đúng
3. Sản lượng lúa giai đoạn 2010-2021 biến động phụ thuộc hoàn toàn vào năng suất.
Trong giai đoạn 2010-2021, diện tích gieo trồng lúa không tăng đều mà có xu hướng giảm từ 2015 đến 2021, trong khi sản lượng có năm tăng, năm giảm. Do đó, sản lượng biến động có phần lớn góp phần từ năng suất là hợp lý, nhưng không "phụ thuộc hoàn toàn" vì diện tích cũng có ảnh hưởng nhất định.
Mệnh đề sai
4. Năng suất lúa ngày càng tăng do tăng cường áp dụng các tiến bộ kĩ thuật và đưa giống lúa mới vào sản xuất.
Năng suất lúa tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức tăng sản lượng, điều này chứng minh trong thực tiễn của ngành nông nghiệp khi các biện pháp kỹ thuật canh tác và giống mới được áp dụng rộng rãi.
Mệnh đề đúng
Chú ý khi giải