Thơ tình người lính biển
| Anh ra khơi Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng Biển một bên và em một bên... Biển ồn ào, em lại dịu êm Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía Biển một bên và em một bên... Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc Biển một bên và em một bên... |
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng Anh đứng gác...Trời khuya. Đảo vắng Biển một bên và em một bên... Vòm trời kia có thể sẽ không em Không biển nữa. Chỉ mình anh với cỏ Cho dù thế thì anh vẫn nhớ Biển một bên và em một bên... (Trần Đăng Khoa - Tuyền thơ,NXB Văn học, 2018, tr. 478-479) |
Xác định dầu hiệu về hình thức để nhận biết thể thơ của văn bản.
Phương pháp giải
Căn cứ vào đặc điểm hình thức để xác định thể thơ
Lời giải chi tiết
Dấu hiệu nhận biết thể thơ:
- Bài thơ viết theo thể thơ tự do, không bị ràng buộc bởi số tiếng cố định trong mỗi câu
- Không tuân thủ quy tắc gieo vần truyền thống, vần chân và vần lưng đan xen linh hoạt
Chỉ ra yếu tố tự sự được sử dụng trong văn bản.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các phương thức biểu đạt để xác định yếu tố tự sự
Lời giải chi tiết
Yếu tố tự sự trong văn bản:
- Kể về hành trình người lính ra khơi: "Anh ra khơi / Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng"
- Mô tả cảnh chia tay: "Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng"
- Tái hiện khoảnh khắc canh gác nơi đảo xa: "Anh đứng gác... Trời khuya. Đảo vắng"
Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong những dòng thơ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên......
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ so sánh để phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết
Hiệu quả biện pháp so sánh:
- Cho thấy người lính bị giằng xé giữa hai tình cảm: tình yêu và nhiệm vụ.
- Nhấn mạnh sự cân bằng trong tâm hồn người lính - luôn ôm trọn cả Tổ quốc và tình yêu.
Lí giải sự khác thường của tâm trạng nhân vật trữ tình trong dòng thơ: Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc
Lời giải chi tiết
Dù đứng giữa không gian mênh mông "Thăm thẳm nước trời", người lính vẫn thấy ấm lòng vì mang theo hình ảnh quê hương (biển) và người yêu (em) trong tim. Điều này thể hiện sức mạnh tinh thần của người lính - họ không cô đơn khi có lí tưởng và tình yêu làm điểm tựa.
Từ tâm tình của người lính đối với biển và em, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa tình cảm riêng tư và tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi người (trình bày khoảng 5-7 dòng).
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản kết hợp liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết
Tình yêu đôi lứa và tình yêu Tổ quốc không đối lập mà hòa quyện, bổ sung cho nhau. Như người lính trong bài thơ, tình yêu với "em" tiếp thêm sức mạnh để anh canh giữ biển trời quê hương. Khi tình cảm cá nhân được gắn với trách nhiệm công dân, nó trở thành động lực mạnh mẽ để cống hiến.
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người lính trong đoạn thơ:
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác...Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên..
Phương pháp giải
Hình thức: đoạn văn
Dung lượng: khoảng 200 chữ
Dạng bài: nghị luận văn học
Vấn đề nghị luận: hình ảnh người lính
Lời giải chi tiết
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu khái quát và hình ảnh người lính
2. Thân đoạn:
a. Bối cảnh gian khổ của đất nước:
- "Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên": Khẳng định hoàn cảnh chiến tranh, đất nước chưa yên ổn.
- "Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng": Hình ảnh ẩn dụ về sự mất mát, hy sinh (vành tang trắng).
b. Hình ảnh người lính canh gác:
- "Anh đứng gác... Trời khuya. Đảo vắng":
+ Tư thế hiên ngang, nghiêm trang.
+ Không gian cô đơn, lạnh lẽo (đêm khuya, đảo vắng).
- "Biển một bên và em một bên" (điệp cấu trúc):
+ "Biển" tượng trưng cho Tổ quốc, nhiệm vụ.
+ "Em" đại diện cho tình yêu, hậu phương.
→ Người lính luôn mang theo cả hai trong tim, không cô độc.
c. Vẻ đẹp tâm hồn người lính:
- Sự kiên cường: Dù đứng trước hiểm nguy ("bão táp"), anh vẫn bình tĩnh canh gác.
- Tình cảm sâu lắng: Nỗi nhớ quê hương và người yêu trở thành động lực.
→ Hình tượng người lính vừa anh hùng vừa đời thường.
3. Kết đoạn:
- Khẳng định giá trị hình tượng: Người lính không chỉ là chiến sĩ mà còn là con người đa cảm.
- Liên hệ: Vẻ đẹp ấy tiêu biểu cho thế hệ thanh niên thời chống Mỹ.
Lời giải chi tiết
Khổ thơ cuối đã khắc họa hình ảnh người lính hải quân trong tư thế hiên ngang giữa gian khó. Đất nước "gian lao chưa bao giờ bình yên" với những "vành tang trắng" gợi lên bối cảnh chiến tranh đầy mất mát, nhưng người lính vẫn vững vàng "đứng gác" nơi đảo xa trong đêm khuya vắng lặng. Điều đặc biệt là dù phải đối mặt với hiểm nguy "bão táp", anh không hề cảm thấy cô độc. Hình ảnh "biển một bên và em một bên" được lặp lại như nhịp đập trái tim người lính - biển là Tổ quốc thiêng liêng cần bảo vệ, em là hậu phương vững chắc tiếp thêm sức mạnh. Cách nói giản dị mà sâu sắc này cho thấy tâm hồn người lính không chỉ có lý tưởng chiến đấu mà còn đong đầy tình cảm riêng tư. Qua đó, Trần Đăng Khoa đã xây dựng thành công hình tượng người lính vừa anh hùng trong nhiệm vụ, vừa lãng mạn trong tâm hồn - một vẻ đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước.