Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
| NămSản phẩm | 2000 | 2005 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Than đá (triệu tấn) | 1 384,2 | 2 365 | 3 428,4 | 3 902,0 |
| Điện (tỉ kWh) | 1 355,6 | 2 500 | 4 207,2 | 7 779,1 |
| Thép (triệu tấn) | 128,5 | 7,4 | 626,7 | 1 053,0 |
| Ô tô (triệu chiếc) | 2,1 | 3,9 | 13,9 | 20,0 |
(Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc, 2022)
Lời giải chi tiết
Mệnh đề 1: "Than đá và thép là các sản phẩm có giá trị tăng liên tục qua các năm."
- Xét từ dữ liệu trong bảng, ta thấy: Cả than đá và thép đều có sự gia tăng sản lượng qua các năm 2000, 2005, 2010, và 2020. Vì vậy, mệnh đề này đúng.
Mệnh đề 2: "Thép có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ô tô nhưng chậm hơn so với điện."
- Đối với thép:
\(R = \left( \frac{1053}{128.5} \right)^{\frac{1}{20}} - 1 = 0.132\)
- Đối với ô tô:
\(R = \left( \frac{20}{2.1} \right)^{\frac{1}{20}} - 1 = 0.116\)
- Đối với điện:
\(R = \left( \frac{7779.1}{1355.6} \right)^{\frac{1}{20}} - 1 = 0.149\)
- Như vậy, thép có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ô tô nhưng chậm hơn so với điện. Mệnh đề này đúng.
Mệnh đề 3: "Các sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc đều tăng lên do tác động của thị trường, chính sách công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư."
- Sản lượng của các sản phẩm công nghiệp đều tăng qua các năm, điều này có thể lý giải bởi tác động của các yếu tố thị trường, chính sách công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư. Mệnh đề này đúng.
Mệnh đề 4: "Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2020."
- Biểu đồ đường là dạng biểu đồ phù hợp để thể hiện sự thay đổi của dữ liệu qua thời gian, do vậy nó rất thích hợp để thể hiện tốc độ tăng trưởng. Mệnh đề này đúng.
Chú ý khi giải