Khoe lười
Anh em chớ bảo ta lười,
Làm việc cho hay phải thức thời.
Xuân hãy còn chơi cho phỉ chí,
Hạ mà cất nhắc tất nhoài hơi.
Thu sang cảm nguyệt còn ngâm vịnh,
Đông lại hầm chăn tạm nghỉ ngơi.
Chờ đến xuân sang ta sẽ liệu,
Anh em chớ bảo ta lười.
(Tú Mỡ)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đặc điểm thể thơ
Lời giải chi tiết
Thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường (xen lục ngôn).
Đối tượng trào phúng trong bài thơ là ai?
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản để xác định đối tượng trào phúng
Lời giải chi tiết
Đối tượng trào phúng trong bài thơ là chính tác giả (ta).
Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ “khoe” trong nhan đề “Khoe lười” của bài thơ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiens thức về sắc thái nghĩa của từ
Lời giải chi tiết
Sắc thái nghĩa của từ “khoe” trong nhan đề “Khoe lười”:
– Nghĩa của từ “khoe”: cố ý làm cho người ta thấy, biết cái tốt đẹp, cái hay của mình, thường là bằng lời nói.
– Trường hợp nhan đề “Khoe lười” cho thấy tác giả cố tình chế giễu chính bản thân, muốn khoe ra cái xấu của mình cho mọi người cùng biết.
– Đây cũng là cách kết hợp từ ngữ tạo nên nghệ thuật trào phúng.
Chủ đề của bài thơ là gì? Nêu một số căn cứ để giúp em xác định chủ đề đó.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản đọc để rút ra chủ đề và chỉ ra dấu hiệu nhận diện chủ đề đó
Lời giải chi tiết
– Chủ đề của bài thơ: Tiếng cười tự trào của tác giả về sự lười biếng của chính mình, nhưng qua đó cũng cho thấy thông điệp sâu sắc: con người nên biết cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, sống thuận theo tự nhiên để đạt được sự hài hòa.
– Một số căn cứ để xác định chủ đề:
+ Từ ngữ
+ Nhan đề
+ Nội dung của văn bản
+ Mạch cảm xúc trong văn bản
+…
Phân tích tác dụng của việc kết hợp từ ngữ chỉ thời gian và từ ngữ miêu tả công việc nên làm trong đoạn thơ sau.
Xuân hãy còn chơi cho phỉ chí,
Hạ mà cất nhắc tất nhoài hơi.
Thu sang cảm nguyệt còn ngâm vịnh,
Đông lại hầm chăn tạm nghỉ ngơi.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về việc sử dụng từ ngữ trong thơ trào phúng
Lời giải chi tiết
Tác dụng của việc kết hợp từ ngữ chỉ thời gian và từ ngữ miêu tả công việc nên làm trong đoạn thơ:
– Từ ngữ chỉ thời gian: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đây là bốn mùa trong năm, mỗi năm đều có sự lặp lại, tuần hoàn.
– Theo tác giả, mùa xuân là mùa ăn chơi, mùa cảnh sắc tươi đẹp nên phải tận hưởng; mùa hạ nóng bức nên lao động dễ mệt mỏi, kiệt sức; mùa thu mát mẻ chỉ phù hợp với ngâm thơ, vịnh cảnh; mùa đông lạnh lẽo cũng phù hợp với chuyện nghỉ ngơi.
--> Tác dụng: Giúp tác giả khoe sự lười biếng của bản thân cứ lặp đi lặp lại theo thời gian như một vòng tuần hoàn. Điều này cũng góp phần tạo nên sự trào phúng cho bài thơ. Bên cạnh đó, nhà thơ còn có hàm ý sâu xa: nên cần bằng giữa công việc và nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi cũng cần thiết để chuẩn bị cho tương lai.
Một trong những thông điệp mà bài thơ muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đó là không nên có thói xấu trì hoãn công việc trong cuộc sống. Với góc nhìn của một người trẻ, hãy viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu đưa ra giải pháp để loại bỏ thói quen trì hoãn.
Phương pháp giải
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Nêu được những giải pháp để loại bỏ thói quen trì hoãn.
– Gợi ý:
+ Đặt ra những mục tiêu phù hợp với bản thân và tạo động lực để đạt được nó bằng cách tự thưởng cho những thành quả của mình.
+ Ngắt kết nối với những gì khiến chúng ta mất tập trung.
+ Quản lí thời gian của bản thân.
+ …
Lời giải chi tiết
Là một người trẻ, em nhận thấy thói quen trì hoãn công việc là một vấn đề lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và làm việc. Để loại bỏ thói quen này, chúng ta cần xác định rõ mục tiêu và lập kế hoạch cụ thể. Chia nhỏ công việc lớn thành các bước nhỏ hơn, dễ thực hiện hơn. Tạo ra môi trường làm việc tập trung, tránh xa các yếu tố gây xao nhãng. Tự thưởng cho bản thân sau khi hoàn thành công việc để tạo động lực. Quan trọng nhất, hãy rèn luyện ý chí và sự kiên trì để vượt qua những khó khăn ban đầu.