Phương pháp giải
Dựa vào dấu phẩy sau chỗ trống và cách sử dụng của các liên từ để chọn đáp án đúng.
(2) __________ , there are more things dull each person can do to help those people.
((2) __________ , còn nhiều điều đơn giản khác mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó.)
Lời giải chi tiết
A. Although: mặc dù => sai ngữ pháp vì sau “although” không có dấu phẩy
B. So: vì vậy => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
C. Because: bởi vì => sai ngữ pháp vì sau “because” không có dấu phẩy
D. However: tuy nhiên => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
Câu hoàn chỉnh: (2) However, there are more things dull each person can do to help those people.
((2) Tuy nhiên, còn nhiều điều đơn giản khác mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó.)
Chọn D
Phương pháp giải
Dựa vào “you might go” ở mệnh đề chính và cấu trúc câu điều kiện loại 1 để chọn đáp án đúng.
(3) __________ a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area.
((3) __________ nhiều thời gian rảnh rỗi, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài để giúp dựng nhà hoặc cải thiện một khu vực nghèo đói.)
Lời giải chi tiết
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ might + V (nguyên thể)
A. If you had => sai ngữ pháp ở “had” (thì quá khứ đơn)
B. If you don' have: nếu bạn không có => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
C. If you have: nếu bạn có => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
D. If you didn't have => sai ngữ pháp ở “didn’t have” (thì quá khứ đơn)
Câu hoàn chỉnh: (3) If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area.
((3) Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh rỗi, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài để giúp dựng nhà hoặc cải thiện một khu vực nghèo đói.)
Chọn C
Phương pháp giải
Dựa vào cách sử dụng của các LƯỢNG TỪ kết hợp với ngữ cảnh của câu để chọn đáp án đúng.
Even with just (4) __________ a week, it is possible to make an (5) __________ on your own city.
(Ngay cả khi chỉ có (4) __________ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra (5) __________ tại chính thành phố của mình.)
Lời giải chi tiết
A. much hours => sai ngữ pháp vì theo sau “much” là danh từ không đếm được
B. a few hours: một vài giờ => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
C. a little hours => sai ngữ pháp vì theo sau “a little” là danh từ không đếm được
D. a lot of hours: nhiều giờ => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
Câu hoàn chỉnh: Even with just (4) a few hours a week, it is possible to make an (5) __________ on your own city.
(Ngay cả khi chỉ có (4) một vài giờ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra (5) __________ tại chính thành phố của mình.)
Chọn B
Phương pháp giải
Sau mạo từ “an” phải là danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, e, u, i).
Even with just a few hours a week, it is possible to make an (5) __________ on your own city.
(Ngay cả khi chỉ có một vài giờ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra (5) __________ tại chính thành phố của mình.)
Lời giải chi tiết
A. result (n): kết quả => sai ngữ pháp vì bắt đầu bằng phụ âm /r/
B. impact (n): ảnh hưởng => đúng ngữ pháp vì bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/
C. impacts => danh từ số nhiều, sai ngữ pháp
D. results => danh từ số nhiều, sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Even with just a few hours a week, it is possible to make an (5) impact on your own city.
(Ngay cả khi chỉ có một vài giờ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra (5) ảnh hưởng tại chính thành phố của mình.)
Chọn B
Phương pháp giải
Dựa vào thứ tự sắp xếp từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.
You can also sign up to help at a (6) __________.
(Bạn cũng có thể đăng ký giúp đỡ tại (6) __________.)
Lời giải chi tiết
Thứ tự sắp xếp cụm danh từ: tính từ + danh từ phụ + danh từ chính
local (adj): thuộc về địa phương => tính từ
Cụm từ cố định: soup kitchen (bếp ăn từ thiện)
=> Cụm từ đúng: local soup kitchen (bếp ăn từ thiện địa phương)
Câu hoàn chỉnh: You can also sign up to help at a (6) local soup kitchen.
(Bạn cũng có thể đăng ký giúp đỡ tại (6) bếp ăn từ thiện địa phương.)
Chọn D
Lời giải chi tiết
Để giải quyết bài tập này, học sinh cần chú ý đến ngữ pháp và ngữ cảnh của từng câu hỏi để chọn đáp án phù hợp nhất.
Câu 1: "It occurs when a part of the population does not have any ____ place to call home."
Câu hoàn chỉnh: "It occurs when a part of the population does not have any regular place to call home."
Dịch: "Điều đó xảy ra khi một phần của dân số không có bất kỳ nơi nào ổn định để gọi là nhà."
Đáp án đúng: A
Câu 2: "____, there are more things that each person can do to help those people."
Câu hoàn chỉnh: "However, there are more things that each person can do to help those people."
Dịch: "Tuy nhiên, có nhiều thứ mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó."
Đáp án đúng: D
Câu 3: "____ a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area."
Câu hoàn chỉnh: "If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area."
Dịch: "Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh rỗi, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài ngày để giúp thiết lập nhà cửa hoặc cải thiện một khu vực nghèo khó."
Đáp án đúng: C
Câu 4: "Even with just ____ a week, it is possible to make an ____ on your own city."
Câu hoàn chỉnh: "Even with just a few hours a week, it is possible to make an impact on your own city."
Dịch: "Thậm chí chỉ với vài giờ một tuần, bạn cũng có thể tạo ra tác động đến chính thành phố của mình."
Đáp án đúng: B
Câu 5: "Even with just a few hours a week, it is possible to make an ____ on your own city."
Câu hoàn chỉnh: "Even with just a few hours a week, it is possible to make an impact on your own city."
Dịch: "Thậm chí chỉ cần vài giờ một tuần, bạn cũng có thể tạo ra một tác động đối với thành phố của mình."
Đáp án đúng: B
Câu 6: "You can also sign up to help at a ____."
Câu hoàn chỉnh: "You can also sign up to help at a local soup kitchen."
Dịch: "Bạn cũng có thể đăng ký để giúp đỡ tại một bếp ăn từ thiện địa phương."
Đáp án đúng: D
Chú ý khi giải
Nowadays, homelessness is a problem in many big cities in the world. It occurs when a part of the population docs not have any (1) regular place to call home. All over the world, there are hundreds of millions of people who spend at least some time of the year homeless. This is an issue that the authorities are trying to deal with.
(2) However , there are more things dull each person can do to help those people. One of the things that you can do to help the homeless is to volunteer your time.
(3) If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help set up homes or improve an impoverished area. Even with just (4) a few hours a week, it is possible to make an (5) impact on your own city. You can also sign up to help at a (6) local soup kitchen. Most cities have a mission of some kind serving food to the homeless and offering temporary shelters.
Tạm dịch:
Ngày nay, tình trạng vô gia cư là một vấn đề ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Tình trạng này xảy ra khi một bộ phận dân số không có nơi ở (1) cố định nào để gọi là nhà. Trên khắp thế giới, có hàng trăm triệu người dành ít nhất một khoảng thời gian trong năm để sống trong cảnh vô gia cư. Đây là vấn đề mà chính quyền đang cố gắng giải quyết.
(2) Tuy nhiên, mỗi người có thể làm nhiều việc hơn để giúp đỡ những người đó. Một trong những việc bạn có thể làm để giúp đỡ người vô gia cư là tình nguyện dành thời gian của mình.
(3) Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài ngày để giúp dựng nhà hoặc cải thiện một khu vực nghèo đói. Ngay cả khi chỉ có (4) vài giờ mỗi tuần, bạn vẫn có thể tạo ra (5) tác động đến chính thành phố của mình. Bạn cũng có thể đăng ký giúp đỡ tại (6) bếp ăn từ thiện địa phương. Hầu hết các thành phố đều có một sứ mệnh nào đó là phục vụ thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi trú ẩn tạm thời.