Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Cu kim loại không phản ứng được với dung dịch $Pb\left( {NO_{3}} \right)_{2}$1M.
(2) Pb kim loại tan trong dung dịch $AgNO_{3}$ 1M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Ag kim loại không phản ứng với dung dịch $Cu\left( {NO_{3}} \right)_{2}$ 1M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ tính oxi hoá của 3 ion?
$Pb^{2 +} < Ag^{+} < Cu^{2 +}$
$Pb^{2 +} < Cu^{2 +} < Ag^{+}.$
$Cu^{2 +} < Pb^{2 +} < Ag^{+}.$
$Cu^{2 +} < Ag^{+} < Pb^{2 +}.$
Phương pháp giải
Từ các thí nghiệm, so sánh được tính oxi hoá của các ion.
Lời giải chi tiết
Phân tích các thí nghiệm:
Thí nghiệm (1): Cu không phản ứng với dung dịch $Pb(NO_3)_2$. Điều này có nghĩa là $Cu^{2+}$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Pb^{2+}$, do Cu không bị oxi hóa bởi $Pb^{2+}$.
Thí nghiệm (2): Pb tan trong dung dịch $AgNO_3$ và giải phóng Ag kim loại. Điều này có nghĩa là $Ag^{+}$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Pb^{2+}$, vì ion $Ag^{+}$ lấy electron từ Pb để trở thành Ag kim loại.
Thí nghiệm (3): Ag không phản ứng với dung dịch $Cu(NO_3)_2$. Điều này hàm ý rằng $Ag^{+}$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Cu^{2+}$, vì Ag không bị oxi hóa bởi $Cu^{2+}$.
Do đó, $Pb^{2 +} < Cu^{2 +} < Ag^{+}.$
Vậy phương án đúng là B.