Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > nNDrIwI_tr3i

Đề bài

Thí nghiệm nuôi cá măng (Elopichthys bambusa) từ cá bột lên cá giống ở mật độ, thức ăn khác nhau được thực hiện từ tháng 6- 12/2020 tại Trung tâm Quốc gia Giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc nhằm xác định được mật độ, loại thức ăn phù hợp trong ương, nuôi cá măng giống. Kết quả cho thấy cá măng bột nuôi ở mật độ 4 - 5 con/lít có tỉ lệ sống và tốc độ sinh trưởng cao hơn so với ương ở mật độ 6 - 7 con/lít. Với cá giống, nuôi ở mật độ 0,6 con/lít đạt tỉ lệ sống, tăng trưởng cao hơn so với nuôi ở mật độ 1 con và 1,2 con/lít. Sử dụng thức ăn 100% động vật phù du và thức ăn 60% động vật phù du kết hợp 40% trùn chỉ để ương cá bột cho tỉ lệ sống, tốc độ sinh trưởng nhanh hơn khi sử dụng thức ăn 60% động vật phù du kết hợp với 40% bột cá (55% protein). Trong giai đoạn nuôi cá giống, sử dụng thức ăn là bột cá mè, trùn chỉ và bột cá mè (70%) kết hợp với 30% trùn chỉ có tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn so với nuôi cá bằng thức ăn 70% bột cá mè kết = hợp với 30% thức ăn nuôi ấu trùng tôm sú (45% protein).

(Nguồn: Nguyễn Hải Sơn, Võ Văn Bình, Nguyễn Hữu Quân, Đặng Thị Lụa, 2022, Ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá măng (Elopichthys bambusa Richardson, 1844) từ giai đoạn cá bột lên cá giống, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2022, 20(4): 456-466)

Dựa vào thí nghiệm trên, xác định các nhận định sau đúng hay sai.

1. Mật độ 4 5 con/lít là phù hợp để nuôi cá măng bột.
2. Mật độ nuôi cá măng trong giai đoạn cá giống cần cao hơn mật độ nuôi trong giai đoạn cá măng bột.
3. Mật độ và thức ăn có sự ảnh hưởng khác nhau đến cá măng ở các giai đoạn cá bột và cá giống
4. Sử dụng thức ăn từ bột cá mè, và ấu trùng tôm sú sẽ giúp cá măng giống đạt tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn các loại thức ăn khác.
Đáp án đúng: 1Đ, 2S, 3Đ, 4S

Xem lời giải

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Chúng ta cần phân tích từng nhận định dựa trên thông tin được cung cấp trong bài thí nghiệm:

  1. Nhận định 1: "Mật độ 4 - 5 con/lít là phù hợp để nuôi cá măng bột."
  2. Theo kết quả thí nghiệm, cá măng bột nuôi ở mật độ 4 - 5 con/lít có tỉ lệ sống và tốc độ sinh trưởng cao hơn so với mật độ 6 - 7 con/lít. Do đó, nhận định này đúng.

  3. Nhận định 2: "Mật độ nuôi cá măng trong giai đoạn cá giống cần cao hơn mật độ nuôi trong giai đoạn cá măng bột."
  4. Thông tin thí nghiệm cho thấy, với cá giống, nuôi ở mật độ 0,6 con/lít đạt tỉ lệ sống, tăng trưởng cao hơn so với 1 con và 1,2 con/lít. So sánh với mật độ 4 - 5 con/lít ở giai đoạn cá bột, rõ ràng mật độ trong giai đoạn cá giống thấp hơn. Do đó, nhận định này sai.

  5. Nhận định 3: "Mật độ và thức ăn có sự ảnh hưởng khác nhau đến cá măng ở các giai đoạn cá bột và cá giống."
  6. Theo thông tin bài thí nghiệm, cả mật độ và thức ăn đều có ảnh hưởng khác nhau đến tỉ lệ sống và tăng trưởng ở hai giai đoạn cá bột và cá giống. Do đó, nhận định này đúng.

  7. Nhận định 4: "Sử dụng thức ăn từ bột cá mè, và ấu trùng tôm sú sẽ giúp cá măng giống đạt tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn các loại thức ăn khác."
  8. Thí nghiệm cho thấy, sử dụng thức ăn là bột cá mè, trùn chỉ và bột cá mè (70%) kết hợp với 30% trùn chỉ có tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao hơn so với thức ăn 70% bột cá mè kết hợp 30% ấu trùng tôm sú. Vậy nhận định này sai.

Tóm lại, nhận định đúng là 1 và 3, nhận định sai là 2 và 4.

Chú ý khi giải

  • Đọc kỹ và phân tích thông tin được cung cấp trong bài để đưa ra nhận định chính xác.
  • Chú ý tới các số liệu và kết quả cụ thể trong từng giai đoạn khi so sánh và đánh giá.
  • Lưu ý các yếu tố ảnh hưởng khác nhau ở từng giai đoạn phát triển của cá để có cái nhìn toàn diện.