Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > xXS2jajI6jRT

Đề bài

Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?

Ngữ hệ Nam Á.

Ngữ hệ Bắc Á.

Ngữ hệ Đông Á.

Ngữ hệ Tây Á.

Đáp án đúng: A

Lời giải 1 Đã xác thực

Phương pháp giải

- Gạch chân từ khoá "dân tộc Kinh", "thuộc ngữ hệ", nhằm xác định đúng nội dung và yêu cầu của câu hỏi.

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ngữ hệ của dân tộc Kinh ở Việt Nam.

- Phân tích và lựa chọn phương án phù hợp.

Lời giải chi tiết

- Các ngữ hệ chính ở Việt Nam:

+ Ngữ hệ Nam Á: Bao gồm các ngôn ngữ của người Việt (Kinh), Mường, Thái,…

+ Ngữ hệ Thái-Kadai: Bao gồm ngôn ngữ của người Thái, Lào, Tày, Nùng,…

+ Ngữ hệ Nam Đảo: Bao gồm ngôn ngữ của người Chăm, Ê Đê, Gia Rai,…

Để chọn được phương án đúng, ta cần biết rằng dân tộc Kinh, còn gọi là người Việt, chính là dân tộc chiếm số lượng đông nhất và sử dụng tiếng Việt, thuộc ngữ hệ Nam Á.

- Phân tích các phương án:

+ Phương án A: Ngữ hệ Nam Á. Ngữ hệ Nam Á là một ngữ hệ lớn với nhiều ngôn ngữ khác nhau, bao gồm cả tiếng Việt. Đây là ngữ hệ mà dân tộc Kinh thuộc về. Do đó, phương án này có thể đúng.

+ Phương án B: Ngữ hệ Bắc Á. Ngữ hệ Bắc Á thường liên quan đến các dân tộc ở phía bắc Châu Á, như các dân tộc ở Mông Cổ và Siberia. Dân tộc Kinh, vốn sinh sống chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, không thuộc ngữ hệ này. Vì vậy, phương án này không đúng.

+ Phương án C: Ngữ hệ Đông Á. Ngữ hệ Đông Á thường liên quan đến các ngôn ngữ như tiếng Trung, tiếng Nhật, và tiếng Hàn. Tiếng Việt không thuộc ngữ hệ Đông Á mà thuộc ngữ hệ Nam Á. Vì vậy, phương án này không đúng.

+ Phương án D: Ngữ hệ Tây Á. Ngữ hệ Tây Á liên quan đến các ngôn ngữ ở khu vực Trung Đông và xung quanh. Dân tộc Kinh không thuộc ngữ hệ này. Vì vậy, phương án này không đúng.

Vậy, phương án đúng là A. Ngữ hệ Nam Á.

Chú ý khi giải

Mở rộng

Danh sách đầy đủ 54 dân tộc Việt Nam theo danh sách do Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố:

Kinh, Tày, Thái, Mường, Hoa, Khmer, Nùng, H’Mông, Dao, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, Cơ Ho, Xơ Đăng, Sán Dìu, Hrê, Ra Glai, M’nông, Xtieng, Bru–Vân Kiều, Thổ, Giáy, Cơ Tu, Gié Triêng, Mạ, Khơ Mú, Co, Tà Ôi, Chơ Ro, Kháng, Xinh Mun, Hà Nhì, Chu Ru, Lào, La Chí, La Ha, Phù Lá, La Hủ, Lự, Lô Lô, Chứt, Mảng, Pà Thẻn, Cờ Lao, Ngái, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu, Bố Y, Cống.

Nội dung hữu ích
(0)
Đã xác thực