Lời giải chi tiết
Xác định kiến thức cần áp dụng để điền vào chỗ trống: Yêu cầu kiến thức về từ vựng, cụm từ cố định trong Tiếng Anh.
Lời giải:Câu 1:
A. communication مه kỹ năng giao tiếp, có ý nghĩa phù hợp với câu hỏi.
B. communicable: Có thể truyền tải được, không phù hợp về ngữ nghĩa trong câu này.
C. communicate: Động từ truyền đạt, không phù hợp với ngữ pháp trong câu này.
D. communicator: Người giao tiếp, không phù hợp với ngữ pháp.
Câu hoàn chỉnh: "Put your personality and communication skills to work!"
Dịch nghĩa: "Hãy sử dụng tính cách và kỹ năng giao tiếp của bạn!"
Đáp án đúng: A. communication
Câu 2:
A. creating: Ngữ pháp không phù hợp sau giới từ “to”.
B. create: Động từ phù hợp khi đi cùng mục đích ngay sau "to" (để tạo ra).
C. to creating: Không đúng cấu trúc ngữ pháp.
D. to create: Không đúng về mặt ngữ pháp và ý nghĩa trong ngữ cảnh này.
Câu hoàn chỉnh: "... rely on our product demonstrators to create positive impressions..."
Dịch nghĩa: "...phụ thuộc vào những người trình diễn sản phẩm của chúng tôi để tạo ra những ấn tượng tích cực..."
Đáp án đúng: B. create
Câu 3:
A. degree: Thường dùng cho nhiệt độ, học vị, không phù hợp trong bối cảnh này.
B. range: Phù hợp với cụm "a wide range of" (một loạt các) để chỉ số lượng đa dạng.
C. level: Mức độ, không phù hợp với ngữ cảnh.
D. amount: Lượng, thường đi với danh từ không đếm được.
Câu hoàn chỉnh: “...demonstrate a wide range of small kitchen appliances and tools in grocery stores..."
Dịch nghĩa: "...trình diễn một loạt các thiết bị và công cụ nhà bếp nhỏ tại các cửa hàng tạp hóa..."
Đáp án đúng: B. range
Câu 4:
A. In contrast: Đối lập, không phù hợp về ngữ cảnh.
B. In addition: Thêm vào đó, phù hợp để nối câu có nội dung bổ sung.
C. As a result: Kết quả là, không phù hợp.
D. For example: Ví dụ, không phù hợp với ngữ cảnh kết hợp đồng đều.
Câu hoàn chỉnh: “In addition, you will need to answer shoppers’ questions."
Dịch nghĩa: "Thêm vào đó, bạn sẽ cần trả lời các câu hỏi của người mua sắm."
Đáp án đúng: B. In addition
Câu 5:
A. by: Bằng cách, không phù hợp với cấu trúc cần diễn tả sự quen thuộc.
B. to: Không phù hợp với ngữ pháp câu.
C. with: Phù hợp với cụm "familiar with" (quen với).
D. in: Không phù hợp với cách diễn đạt này.
Câu hoàn chỉnh: “...that you can become familiar with clients’ products and provide key information..."
Dịch nghĩa: "...rằng bạn có thể trở nên quen thuộc với sản phẩm của khách hàng và cung cấp thông tin quan trọng..."
Đáp án đúng: C. with
Câu 6:
A. contestants: Người dự thi, không phù hợp ngữ cảnh.
B. customers: Khách hàng, không đúng với đối tượng cần có giấy chứng nhận xử lý thực phẩm.
C. employers: Người thuê lao động, không phù hợp với ngữ cảnh cần giấy chứng nhận.
D. candidates: Thí sinh/ứng viên, phù hợp với người nộp đơn.
Câu hoàn chỉnh: "Candidates must have a Professional Food Handler certificate."
Dịch nghĩa: "Các ứng viên phải có chứng nhận Người Xử Lý Thực Phẩm Chuyên Nghiệp."
Đáp án đúng: D. candidates
Chú ý khi giải