Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
| Amino acid | Gly | His | Arg |
| pI | 5,97 | 7,59 | 10,76 |
Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:
Phương pháp giải
Dựa trên giá trị điểm đẳng điện (pI) đã được cho ở bảng.
Lời giải chi tiết
Phân tích các phương án:
(1) Đúng vì ở pH=8:
a) Gly: pI = 5,97, do pH > pI, Gly sẽ mang điện tích âm, di chuyển về cực dương.
b) His: pI = 7,59, do pH > pI, His cũng sẽ mang điện tích âm, di chuyển về cực dương.
c) Arg: pI = 10,76, do pH < pI, Arg sẽ mang điện tích dương, di chuyển về cực âm.
(2) Đúng, vì ở pH=6,5:
a) Gly: pI = 5,97, do pH > pI, Gly sẽ mang điện tích âm, di chuyển về cực dương.
b) His: pI = 7,59, do pH < pI, His sẽ mang điện tích dương, di chuyển về cực âm.
c) Arg: pI = 10,76, do pH < pI, Arg sẽ mang điện tích dương, di chuyển về cực âm.
(3) Đúng, điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
(4) Sai, để cả 3 amino acid cùng di chuyển về cực dương thì pH > pI (dạng anion)