Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > zFn3rckcdkgF

Đề bài

Careers of Tomorrow: Shaping Your Future!
Planning for your future career requires foresight, adaptability, and the right resources. Explore

latest trends in future job markets and find out how you can prepare today! Planning for your future career requires foresight, adaptability, and the right resources. Explore
Why Consider Future-oriented Careers?
Rapid technological advancements are dramatically changing industries worldwide. Jobs in technology, healthcare, and sustainability will continue to

significant employment opportunities. As the world becomes more interconnected, new roles in artificial intelligence, renewable energy, and digital health are emerging, presenting numerous possibilities.

offering exciting job prospects, these emerging sectors can provide long-term professional growth and financial stability if you start preparing yourself now.
Practical Steps to Career Readiness:
*

your skills with online courses and certifications relevant to future job markets.
* Network effectively by attending events that allow you to

with industry professionals and potential employers.
* Keep yourself updated with

development in industry trends to stay ahead of the competition.
(Adapted from Forbes)
1.

other
another
the others
others
2.

set off
put off
turn into
bring about
3.

In spite of
Instead of
In contrast to
In addition to
4.

Approach
Accelerate
Upgrade
Apply
5.

interfere
interact
interrupt
interpret
6.

every
little
few
many
Lời giải 1

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Phương pháp giải:

  • Xác định từ loại hoặc cụm từ nào sẽ được dùng để điền vào chỗ trống bằng cách phân tích ngữ cảnh của câu và ngữ pháp tiếng Anh thông qua nghĩa của câu và cấu trúc sử dụng của các từ.

Lời giải:

Câu 1. “Explore ____ latest trends in future job markets...”

  • A. other (khác, một số khác – thường dùng trước danh từ số nhiều, không xác định): Không phù hợp vì cần mạo từ “the” trước “latest trends”.
  • B. another (khác, cái khác – dùng với danh từ số ít): Không phù hợp vì sau đó là danh từ số nhiều "trends".
  • C. the others (những cái còn lại): Không phù hợp vì "the others" là đại từ, không theo sau từ nào khác.
  • D. others (những cái khác, những người khác – danh từ hoặc đại từ, không có mạo từ phía sau): Không phù hợp vì "others" không đứng trước một cụm danh từ có mạo từ "the".

Nên đáp án đúng là cần từ nào đó có thể đi với "latest trends": đúng phải là cụm từ "the latest trends". Tuy nhiên, trong các lựa chọn không cái nào phù hợp hoàn toàn.

Câu 2: “Jobs in technology, healthcare, and sustainability will continue to ____ significant employment opportunities.”

  • A. set off (khởi hành, làm cho quá trình nào đó bắt đầu): Không phù hợp trong ngữ cảnh này.
  • B. put off (hoãn lại): Không phù hợp trong ngữ cảnh này.
  • C. turn into (biến thành, thay đổi thành): Không phù hợp trong ngữ cảnh này.
  • D. bring about (mang lại, đem đến): Phù hợp vì nói đến việc các ngành đem đến cơ hội việc làm đáng kể.

Câu hoàn chỉnh: "Jobs in technology, healthcare, and sustainability will continue to bring about significant employment opportunities."

Dịch nghĩa: "Các công việc trong lĩnh vực công nghệ, chăm sóc sức khỏe và bền vững sẽ tiếp tục mang lại những cơ hội việc làm đáng kể."

Đáp án đúng: D

Câu 3: "____ offering exciting job prospects, these emerging sectors can provide long-term professional growth and financial stability...”

  • A. In spite of (mặc dù): Không phù hợp vì mâu thuẫn về nghĩa.
  • B. Instead of (thay vì): Không phù hợp vì không đúng nghĩa.
  • C. In contrast to (trái ngược với): Không phù hợp vì không có so sánh nào trong văn cảnh này.
  • D. In addition to (ngoài ra, bên cạnh đó): Phù hợp vì nói thêm về lợi ích của các ngành mới nổi.

Câu hoàn chỉnh: "In addition to offering exciting job prospects, these emerging sectors can provide long-term professional growth and financial stability…"

Dịch nghĩa: "Ngoài việc mang lại triển vọng công việc thú vị, các ngành đang nổi lên này còn có thể cung cấp sự phát triển nghề nghiệp lâu dài và ổn định tài chính…"

Đáp án đúng: D

Câu 4: "___ your skills with online courses and certifications…"

  • A. Approach (tiếp cận): Không phù hợp.
  • B. Accelerate (tăng tốc): Không phù hợp về nghĩa sử dụng với skills.
  • C. Upgrade (nâng cấp): Phù hợp vì nâng cấp kỹ năng với khóa học.
  • D. Apply (áp dụng): Phù hợp nhưng không được sử dụng đúng ngữ cảnh ở đây với "your skills".

Câu hoàn chỉnh: "Upgrade your skills with online courses and certifications relevant to future job markets."

Dịch nghĩa: "Nâng cấp kỹ năng của bạn với các khóa học trực tuyến và chứng chỉ liên quan đến thị trường lao động tương lai."

Đáp án đúng: C

Câu 5: "...attending events that allow you to ____ with industry professionals and potential employers."

  • A. interfere (can thiệp): Không phù hợp vì nghĩa tiêu cực.
  • B. interact (tương tác): Phù hợp vì nghĩa nói về sự kết nối.
  • C. interrupt (gián đoạn): Không phù hợp vì nghĩa tiêu cực.
  • D. interpret (giải thích, phiên dịch): Không phù hợp trong ngữ cảnh kết nối.

Câu hoàn chỉnh: "...attending events that allow you to interact with industry professionals and potential employers."

Dịch nghĩa: "...tham gia các sự kiện cho phép bạn tương tác với các chuyên gia ngành và nhà tuyển dụng tiềm năng."

Đáp án đúng: B

Câu 6: "Keep yourself updated with ____ development in industry trends...”

  • A. every (mọi, mỗi): Phù hợp nhất để diễn tả từng thay đổi, xu hướng.
  • B. little (ít ỏi): Không phù hợp.
  • C. few (rất ít): Không phù hợp.
  • D. many (nhiều): Không phù hợp cho "development" là danh từ không đếm được trừ khi là "many developments".

Câu hoàn chỉnh: "Keep yourself updated with every development in industry trends to stay ahead of the competition."

Dịch nghĩa: "Luôn cập nhật mọi phát triển trong xu hướng ngành nghề để đi trước đối thủ."

Đáp án đúng: A

Chú ý khi giải

  • Phải chú ý ngữ cảnh trong văn bản để lựa chọn từ phù hợp cho chỗ trống, đặc biệt là khi có thể có sự nhầm lẫn trong các từ loại gần giống nhau.
  • Hãy chắc chắn hiểu rõ ý nghĩa của từng từ trong các lựa chọn để có thể lựa chọn đúng nhất theo ngữ cảnh.
  • Cần lưu ý tới ngữ pháp của câu và các cấu trúc đặc biệt có thể xuất hiện hoặc ẩn đi trong các đoạn văn này.