Up5me
Trang chủ > Câu hỏi lẻ > zcAJSB5ybFM3

Đề bài

Giai đoạn 2011-2020, thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển với trên 2.800 sản phẩm bảo hiểm phục vụ nhu cầu ngày một đa dạng của người tham gia bảo hiểm. Đến hết năm 2020, tổng số doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại thị trường bảo hiểm Việt Nam là 71 doanh nghiệp (tăng 25% so với năm 2011), số lượng văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 21 văn phòng. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đã tăng từ 36,55 nghìn tỉ đồng năm 2011 lên 185,96 nghìn tỉ đồng năm 2020 (tăng 40%), tốc độ tăng trưởng bình quân tổng doanh thu đạt 19,8%. Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm tăng từ 15,97 nghìn tỉ đồng năm 2011 lên 48,77 nghìn tỉ đồng năm 2020 (tăng 205%), tốc độ tăng trưởng bình quân số tiền chi trả bồi thường và trả tiền bảo hiểm đạt 15%/năm.

Tính đến hết năm 2020, tổng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm đạt 468,56 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 5,9 lần so với năm 2010, tương đương 7,45% GDP. Trong đó, tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ là 415,68 nghìn tỷ đồng, tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 52,88 nghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế giai đoạn 2011-2020 đạt 20%/năm.

(Theo Tạp chí Con số sự kiện, Tổng cục Thống kê, consosukien.vn, ngày 25/10/2022)

1. Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
2. Sự phát triển của 21 văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư của nước ngoài sẽ kìm hãm doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.
3. Với trên 2.800 sản phẩm bảo hiểm và gia tăng đầu tư trở lại nền kinh tế từ năm 2011-2020, cho thấy bảo hiểm trở thành một kênh huy động vốn trung hạn và dài hạn cho nền kinh tế.
4. Tổng doanh thu phí bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã tạo cho các doanh nghiệp bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn để dự trữ, dự phòng và đầu tư.
Đáp án đúng: 1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ

Lời giải 2

Phương pháp giải

Lời giải chi tiết

Để giải quyết các mệnh đề trong bài tập, chúng ta cần phân tích từng mệnh đề một cách cụ thể:

  1. Mệnh đề 1: "Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước."
    • Phân tích: Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm đã tăng từ 15,97 nghìn tỉ đồng năm 2011 lên 48,77 nghìn tỉ đồng năm 2020. Khoản tiền này từ các doanh nghiệp bảo hiểm chứ không phải từ ngân sách nhà nước, do đó việc chi trả này đã giúp giảm gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước trong việc bồi thường tổn thất.
    • Mệnh đề này đúng.
  2. Mệnh đề 2: "Sự phát triển của 21 văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư của nước ngoài sẽ kìm hãm doanh nghiệp bảo hiểm trong nước."
    • Phân tích: Việc có các văn phòng đại diện của nước ngoài có thể tạo ra sự cạnh tranh, tuy nhiên không nhất thiết kìm hãm mà có thể thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong nước.
    • Mệnh đề này sai vì không có căn cứ trực tiếp cho thấy sự kìm hãm.
  3. Mệnh đề 3: "Với trên 2.800 sản phẩm bảo hiểm và gia tăng đầu tư trở lại nền kinh tế từ năm 2011-2020, cho thấy bảo hiểm trở thành một kênh huy động vốn trung hạn và dài hạn cho nền kinh tế."
    • Phân tích: Tổng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế đạt 7,45% GDP và sự gia tăng sản phẩm bảo hiểm chứng tỏ vai trò của bảo hiểm trong việc huy động vốn, qua đó hỗ trợ phát triển nền kinh tế.
    • Mệnh đề này đúng.
  4. Mệnh đề 4: "Tổng doanh thu phí bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã tạo cho các doanh nghiệp bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn để dự trữ, dự phòng và đầu tư."
    • Phân tích: Sự gia tăng doanh thu phí bảo hiểm tạo cơ sở tài chính để các doanh nghiệp bảo hiểm có thể quản lý rủi ro tốt hơn thông qua quỹ dự phòng và thực hiện các khoản đầu tư.
    • Mệnh đề này đúng.

Kết luận

Mệnh đề 1, 3 và 4 đúng. Mệnh đề 2 sai.

Chú ý khi giải

  • Khi đọc đề, chú ý các số liệu và thông tin thực tế để phân tích sự đúng sai của mệnh đề.
  • Hiểu rõ vai trò của các doanh nghiệp bảo hiểm và các tác động kinh tế, tài chính để đánh giá tính đúng/sai của các mệnh đề.
  • Chú ý sự phân biệt giữa tác động ngắn hạn và dài hạn để xác định ảnh hưởng chính xác đến nền kinh tế khi phân tích các sản phẩm và đầu tư của dịch vụ bảo hiểm.